Keriya

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Keriya
كېرىيە ناھىيىسى
于田县
—  Huyện  —
Vị trí tại Tân Cương (đỏ)
Vị trí tại Tân Cương (đỏ)
Keriya trên bản đồ Thế giới
Keriya
Keriya
Quốc gia Trung Quốc
Khu tự trị Tân Cương
Địa khu Hotan
Diện tích
 • Tổng cộng 39.023 km2 (15,067 mi2)
Dân số
 • Tổng cộng 230,000
 • Mật độ 5.9/km2 (15/mi2)
Múi giờ Giờ chuẩn Trung Quốc (UTC+8)

Keriya, đôi khi cũng được viết là Keriya (Trung văn giản thể: 于田县; bính âm: Yútián Xiàn, Hán Việt: Vu Điền huyện; Uyghur: كېرىيە ناھىيىسى‎, ULY: Kériye Nahiyisi, UPNY: Keriyə Nah̡iyisi?)[1] là một huyện của địa khu Hotan, khu tự trị Tân Cương, Trung Quốc.

Trấn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Ca? Lạp (尕拉镇)
  • Tiên Bái Ba Trát (先拜巴扎镇)

Hương[sửa | sửa mã nguồn]

  • Gia Y (加依乡)
  • Khoa Khắc Á (科克亚乡)
  • A Nhiệt Lặc (阿热勒乡)
  • A Nhật Hy (阿日希乡)
  • Lan Can (兰干乡)
  • Tư Dã Khắc (斯也克乡)
  • Thác Cách Nhật Tư (托格日尕孜乡)
  • Khách Lạp Khắc Nhĩ (喀拉克尔乡)
  • Áo Y Thác Cách Lạp Khắc (奥依托格拉克乡)
  • A Khương (阿羌乡)
  • Anh Ba Cách (英巴格乡)
  • Hy Ngô Lặc (希吾勒乡)
  • Đạt Lý Nhã Bố Y (达里雅布依乡)

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ chính tả chính thức là "Keriya" theo Zhōngguó dìmínglù 中国地名录 (Bắc Kinh, Zhōngguó dìtú chūbǎnshè 中国地图出版社 1997); ISBN 7-5031-1718-4; p. 306.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Tọa độ: 36°52′B 81°42′Đ / 36,867°B 81,7°Đ / 36.867; 81.700