Ketorolac

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Ketorolac, được bán dưới tên Toradol cùng với các nhãn khác, là một loại thuốc chống viêm không steroid (NSAID) được sử dụng để điều trị đau.[1] Cụ thể nó được khuyến khích cho đau vừa đến nặng.[2] Thời gian điều trị được đề nghị là ít hơn sáu ngày.[1] Nó được sử dụng bằng miệng, bằng cách tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm cơ bắp, và dưới dạng thuốc nhỏ mắt.[1][2] Hiệu ứng bắt đầu trong vòng một giờ và kéo dài đến tám giờ.[1]

Các tác dụng phụ thường gặp bao gồm buồn ngủ, chóng mặt, đau bụng, sưng và buồn nôn.[1] Tác dụng phụ nghiêm trọng có thể bao gồm chảy máu dạ dày, suy thận, đau tim, co thắt phế quản, suy timsốc phản vệ.[1] Sử dụng không được khuyến cáo trong phần cuối của thai kỳ hoặc trong thời gian cho con bú.[1] Ketorolac hoạt động bằng cách ngăn chặn cyclooxygenase 1 và 2 (COX1 và COX2), do đó làm giảm sản xuất prostaglandin.[1][3]

Ketorolac được cấp bằng sáng chế vào năm 1976 và được chấp thuận cho sử dụng y tế vào năm 1989.[1][4] Nó là có sẵn như là một loại thuốc gốc.[2] Tại Vương quốc Anh, chi phí NHS ít hơn 1£ mỗi liều tiêm vào năm 2019.[2] Tại Hoa Kỳ, chi phí bán buôn của số thuốc này là khoảng 1,50 USD.[5] Năm 2016, đây là loại thuốc được kê đơn nhiều thứ 296 tại Hoa Kỳ với hơn một triệu đơn thuốc.[6]

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Vỉ thuốc Ketorolac tại Nga

Ketorolac được sử dụng để kiểm soát cơn đau từ trung bình đến nặng.[7] Nó thường không được quy định lâu hơn năm ngày,[8][9][10] [11] do khả năng gây tổn thương thận.[11]

Ketorolac có hiệu quả khi dùng cùng với paracetamol để kiểm soát cơn đau ở trẻ sơ sinh vì nó không làm suy hô hấp như opioid.[12] Ketorolac cũng là một chất bổ trợ cho thuốc opioid và cải thiện giảm đau. Nó cũng được sử dụng để điều trị đau bụng kinh.[11] Ketorolac được sử dụng để điều trị viêm màng ngoài tim vô căn, nơi nó làm giảm viêm.[13]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê “Ketorolac Tromethamine Monograph for Professionals”. Drugs.com (bằng tiếng Anh). American Society of Health-System Pharmacists. Truy cập ngày 13 tháng 4 năm 2019. 
  2. ^ a ă â b British national formulary: BNF 76 (ấn bản 76). Pharmaceutical Press. 2018. tr. 1144, 1302–1303. ISBN 9780857113382. 
  3. ^ “DailyMed - ketorolac tromethamine tablet, film coated”. dailymed.nlm.nih.gov. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2019. 
  4. ^ Fischer, Jnos; Ganellin, C. Robin (2006). Analogue-based Drug Discovery (bằng tiếng Anh). John Wiley & Sons. tr. 521. ISBN 9783527607495. 
  5. ^ “NADAC as of 2019-02-27”. Centers for Medicare and Medicaid Services (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2019. 
  6. ^ “The Top 300 of 2019”. clincalc.com. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2018. 
  7. ^ Mallinson, Tom (2017). “A review of ketorolac as a prehospital analgesic”. Journal of Paramedic Practice (bằng tiếng Anh) 9 (12): 522–526. doi:10.12968/jpar.2017.9.12.522. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2018. 
  8. ^ Vallerand, April H. (2017). Davis's Drug Guide for Nurses. Philadelphia: F.A. Davis Company. tr. 730. ISBN 9780803657052. 
  9. ^ Physician's Desk Reference 2017. Montvale, New Jersey: PDR, LLC. 2017. tr. S–474–5. ISBN 9781563638381. 
  10. ^ “Ketorolac-tromethamine”. The American Society of Health-System Pharmacists. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2011. 
  11. ^ a ă â Henry.
  12. ^ Martin, Lizabeth D; Jimenez, Nathalia; Lynn, Anne M (2017). “A review of perioperative anesthesia and analgesia for infants: updates and trends to watch”. F1000Research 6: 120. ISSN 2046-1402. PMC 5302152 Kiểm tra giá trị |pmc= (trợ giúp). PMID 28232869. doi:10.12688/f1000research.10272.1. 
  13. ^ Schwier, Nicholas; Tran, Nicole (2016). “Non-Steroidal Anti-Inflammatory Drugs and Aspirin Therapy for the Treatment of Acute and Recurrent Idiopathic Pericarditis”. Pharmaceuticals 9 (2): 17. ISSN 1424-8247. PMC 4932535. PMID 27023565. doi:10.3390/ph9020017.