Không quân Cộng hoà Singapore

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Không quân Cộng hoà Singapore
Thành lập 1 tháng 4 năm 1975
Quốc gia  Singapore
Quân chủng Không quân
Chức năng Air supremacy / defence
Quy mô 13.500 người
410 máy bay
Bộ phận của Singapore Armed Forces
Tham chiến Operation Iraqi Freedom
Các tư lệnh
Chief of Air Force Major General Ng Chee Meng
Phi cơ sử dụng
Cường kích F-15SG, AH-64D
Tiêm kích F-16C/D
Đánh chặn F-5S/T
Tuần tra E-2C, G550 AEW&C, F50 ME2
Do thám RF-5S
Huấn luyện S211, PC-21, TA-4SU, EC120
Vận tải KC-130B & C-130H, F50 UTL, KC-135R, CH-47SD, Super Puma

Không quân Cộng hoà Singapore (RSAF, tiếng Trung: 新加坡空军部队; tiếng Mã Lai: Angkatan Udara Republik Singapura; tiếng Tamil: சிங்கப்பூர் ஆகாயப்படை) là không quân của Các lực lượng vũ trang Singapore. Lực lượng này đã được thành lập lần đầu vào năm 1968 với tên Singapore Air Defence Command (SADC).[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “History of RSAF”. MINDEF. 7 tháng 2 năm 2007. Truy cập ngày 25 tháng 9 năm 2008.