Khamerernebty II

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Khamerernebty II
MenkauraAndQueen MuseumOfFineArtsBoston.png
Thông tin chung
Hôn phốiMenkaure
Hậu duệKhuenre, Shepseskaf ?, Sekhemre ?
Tên đầy đủ
Khamerernebty
Người được Hai quý bà yêu mến xuất hiện
G16xamrD21
D21
Thân phụKhafre
Thân mẫuKhamerernebty I

Khamerernebty II là một vương hậu thuộc Vương triều thứ 4 trong lịch sử Ai Cập cổ đại.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Khamerernebty II là hôn phối của pharaon Menkaure[1]. Cả hai đều là con của pharaon Khafre với vương hậu Khamerernebty I[2]. Khamerernebty II sinh được ít nhất một con trai, là Khuenre[2]. Tuy nhiên Khuenre không phải là người kế vị của vua cha, mà là Shepseskaf, một người anh em cùng cha với ông. Cả vua Shepseskaf và Sekhemre (người được gọi là "Con trai của Vua") cũng được cho là một người con trai của bà[2][3].

Khamerernebty II được nhắc đến qua một văn tự khắc trên ngôi mộ Galarza tại Giza. Ngôi mộ này có thể ban đầu được xây dựng cho Khamerernebty I, nhưng sau đó được chuyển sang cho Khamerernebty II[3].

Mẹ của Vua Thượng và Hạ Ai Cập, Con gái của [Vua Thượng và Hạ Ai Cập và con gái của] Thần, Người nhìn thấy HorusSeth, Vương quyền vĩ đại, Lời tán dương vĩ đại, Nữ tư tế của Djehuty, Nữ tư tế của Tjasepef, Người vợ được sủng ái của Vua, Con gái của Vua từ thân thể của ngài, người phụ nữ tôn kính, được vinh danh bởi Thánh thần vĩ đại, Khamerernebty (I).
Con gái của bà, Người nhìn thấy HorusSeth, Vương quyền vĩ đại, Lời tán dương vĩ đại, Nữ tư tế của Djehuty, Nữ tư tế của Tjasepef, Người ngồi với Horus, Người liên kết với sự yêu quý của Hai quý bà, Người vợ được sủng ái của Vua, Con gái của Vua từ thân thể của ngài, người phụ nữ tôn kính, được vinh danh bởi cha bà, Khamerernebty (II).
[4]

Nhiều người cho rằng, kim tự tháp vệ tinh G3-a thuộc khu phức hợp của Menkaure là nơi chôn cất của bà, nhưng lại không có một dấu hiệu nào cho thấy việc chôn cất diễn ra ở đây[5][6]. Khamerernebty II còn được biết đến qua một bức tượng đá xám cùng với người chồng / anh em trai của bà.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Tượng của Khuenre (Bảo tàng Mỹ thuật Boston)

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Joyce Tyldesley (2006), Chronicle of the Queens of Egypt, Thames & Hudson, tr.46 ISBN 0-500-05145-3
  2. ^ a ă â Susan Wise Bauer (2007), The History of the Ancient World: From the Earliest Accounts to the Fall of Rome, Nhà xuất bản W. W. Norton & Company, tr.113-114 ISBN 978-0393070897
  3. ^ a ă Baud, sđd, tr.7-14
  4. ^ Callender & Jánosi, sđd, tr.15
  5. ^ “Kim tự tháp vệ tinh của Menkaure”. ancientegyptonline.co.uk. 
  6. ^ Aidan Dodson & Dyan Hilton (2004), The Complete Royal Families of Ancient Egypt, Thames & Hudson, tr.52-60 ISBN 0-500-05128-3