Khafre

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Khafre
(Chephren, Khaf-Re, Khauf-Re, Khafre, Khephren, Khafra)
Pharaon của Ai Cập
Khafre statue.jpg
Tượng của Khafre trong Viện bảo tàng Ai CậpCairo.
Pharaon Vương triều thứ 4
Trị vì 2520 - 2494 trước Công nguyên
Tiền nhiệm Djedefre
Kế nhiệm Menkaure
Thông tin chung
Tên đầy đủ
G39 N5
<
N5 N28 I9
>

Khafra [1]
Triều đại Vương triều thứ 4
Thân phụ Khufu
Mất 2480 trước Công nguyên

Khafre (Tiếng Hy Lạp, Χεφρήν; Chephren) — còn gọi là Khafre, thỉnh thoảng gọi là Kefren — là một pharaon của Vương triều thứ 4, định đô ở Memphis. Theo một số tác giả ông là con và người kế vị của Khufu (chẳng hạn như sử gia Hy Lạp cổ đại Herodotos ghi nhận ông là người em kế ngôi của Khufu[2]), dù người ta thường xem Djedefra là vua kế tục của Khufu và Khafra là vua kế tục của Djedefre. Hai chính cung của Khafre là Hoàng hậu Meresankh III có lăng tẩm ở Giza và Hoàng hậu Khamaerernebty I mẹ của vua kế tục Khafre là Menkaure. Khafre là người xây dựng Kim tự tháp lớn thứ haikhu lăng mộ Giza (Kim tự tháp của ông thấp hơn Kim tự tháp Khufu 3 mét). Phần lớn nhà Ai Cập học cổ đại cũng gán công xây dựng Đại Nhân sư cho ông.

Theo Herodotos, Khafre tiếp tục chính sách cai trị tàn bạo của Khufu. Hai vị vua này đã gây thống khổ cho nhân dân Ai Cập trong suốt 106 năm.[2] Nhưng, một tư liệu hiện đại cho biết ông được dân chúng mến mộ và thời trị vì của ông chứng tỏ sự khôi phục quyền lực của nhánh lớn trong gia đình bị chia rẽ của Khufu.[3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Peter Clayton, Chronicle of the Pharaohs, Thames and Hudson Ltd, 1994, p.50
  2. ^ a ă Histories of Herodotus
  3. ^ Margaret Bunson, Encyclopedia of Ancient Egypt, trang 198

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]