Amenemhet VI

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Amenemhet VIpharaon của Vương triều thứ 13. Ông kế vị Iufni và trị vì trong 3 năm, 1788 - 1785 TCN[1]. Tên Amenemhat VI xuất hiện trong Danh sách Vua Turin (cột 7, hàng 10 trong danh sách)[2], Danh sách vua Karnak, cột thứ 37[3].

Danh tính[sửa | sửa mã nguồn]

Chưa xác định rõ vị trí của Amenemhat VI trong các dòng vua thời Vương triều XIII. Ryholt căn cứ vào tên đầy đủ của Amenemhat VI - tên đầy đủ: Seankhibre Ameny Antef Amenemhet VI, và xác định: Amenemhat VI là con trai của Antef mà (Antef) là con của Ameny Qemau (chữ khắc trên con dấu khắc hình con bọ hung)[4].

Cai trị và qua đời[sửa | sửa mã nguồn]

Sau khi lên ngôi thay Iufni, Amenemhat VI tăng cường quân đội để kiểm soát vùng Hạ Nubia, vốn được chinh phục thời Vương triều XII và duy trì trong 60 năm kế tiếp. Ryholt cũng tin rằng người Canaan (người Do Thái) đã lập Vương triều XIV kiểm soát vùng đất phía đông đồng bằng sông Nil[4].

Amenemhat VI qua đời và Semenkare Nebnuni[5] lên kế vị. Hiện chưa rõ nơi chôn cất của ông, nhưng có thể ông được chôn ở Heliopolis[6][7]. Các nhà khảo cổ khai quật vùng Mahamid el-Qibli ở Thượng Ai Cập, phát hiện hai con dấu - trong đó một con dấu có khắc: "Sobek, Chúa của Semenu"[8][9]; vòng tròn hình ô-van khắc tên và tước hiệu của vua Ai Cập tại một tấm bia của nhà vua ở Abydos, một bảng khắc tên ông ở đền Karnak, hiện lưu ở bảo tàng Cairo với ký hiệu:CG 23040[10][11].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ KSB RyholtThe Political Situation in Egypt during the Second Intermediate Period, c.1800–1550 BC , Carsten Niebuhr Institute Publications, vol. 20. Copenhagen: Museum Tusculanum Press, 1997, excerpts available online here
  2. ^ Darrell D. Baker: The Encyclopedia of the pharaon s: Volume I - Predynastic to the Twentieth Dynasty 3300–1069 BC, Stacey International, ISBN 978-1-905299-37-9, 2008, p. 33 - 34
  3. ^ Này tương ứng với mục 34 trong Ryholt và Baker của số thứ tự của danh sách vua.
  4. ^ a ă Ryholt, sách đã dẫn
  5. ^ Thomas Schneider in Erik Hornung, Rolf Krauss, and David A. Warburton (editors): Ancient Egyptian Chronology , Handbook of Oriental Studies, available online, see p. 176
  6. ^ Baker, sách đã dẫn
  7. ^ Detlef Franke: Zur Chronologie des Mittleren Reiches (12.-18. Dynastie) Teil 1: Die 12. Dynastie, in Orientalia 57 (1988) see p. 267 - 268
  8. ^ William C. HayesThe Scepter of Egypt: A Background for the Study of the Egyptian Antiquities in The Metropolitan Museum of Art. 1, From the Earliest Times to the End of the Middle Kingdom , MET Publications 1978, available online, see p. 226, 342
  9. ^ Jean Yoyotte: Le Soukhos de la Maréotide et d'autres cultes régionaux du Dieu-Crocodile d'après les cylindres du Moyen Empire, Bulletin de l'Institut Français d'Archeologie Orientale (BIFAO) 56, 1957, p. 81 - 95. Đoan trích trong bài lấy ơ trang 82 của sách này
  10. ^ Ahmed Bey Kamal: Tables d'offrandes , I, Le Caire, 1909, available online see item 23040, p. 31- 37
  11. ^ Auguste Mariette -Bey: Karnak, Étude topographique et archéologique avec un appendice comprenant les principaux textes hiéroglyphiques découverts ou recueillis pendant les fouilles exécutées a Karnak, Leipzig, 1875, available online see p. 45 - 46