Semenkare Nebnuni

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Semenkare Nebnuni (cũng đọc là Nebnun và Nebnennu) là một pharaon của Vương triều XIII trong Thời kỳ Chuyển tiếp thứ Hai của Ai Cập. Theo nhà Ai Cập học Darrell Baker và Kim Ryholt, Nebnuni là nhà cai trị thứ chín của vương triều này[3]. Ông cai trị từ 1785 - 1783 TCN.

Tên gọi[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Nebnuni được đưa ra trong Danh sách vua Vua Turin ở cột 7, dòng 11. Chiều dài vương triều của ông bị mất bởi một khiếm khuyết trên tài liệu papyrus. Tài liệu này ghi: (nhà vua) kết thúc "[...] và 22 ngày"[4][5]. Một tấm bia có khắc chữ ở hai mặt: mặt trước ghi vị vua này đang cầu nguyện thần Ptah về hướng Nam, mặt sau khắc chữ và hình thần Horus "Chúa tể của các vương quốc bên ngoài". Bia cũng khắc tên và prenomen của Nebnuni. Tấm bia trên được phát hiện tại Gebel el-Zeit trên Biển Đỏ ở khu vực Sinai, nơi có mỏ galen[6].

Cai trị[sửa | sửa mã nguồn]

Các nhà Ai Cập học Kim Ryholt khẳng định Nebnuni cai trị 2 năm, từ năm 1785 trước Công nguyên cho đến năm 1783 trước Công nguyên. Ngoài ra, nhà Ai Cập học Rolf Krauss, Detlef Franke và Thomas Schneider cho Nebuni chỉ 1 năm của vương triều - năm 1739 trước Công nguyên[7]. Mặc dù cai trị trong thời gian ngắn, nhưng Nebnuni cũng nắm giữ sức mạnh đủ để tổ chức các cuộc thám hiểm khai thác mỏ ở Sinai cho việc cung cấp vật liệu xây dựng và sản xuất các mặt hàng xa xỉ. Do không có quan hệ gì với vua tiền nhiệm Amenemhet VI, Kim Ryholt kết luận Nebnuni có thể đã cướp ngôi vua. Kế vị ông là Sehetepibre

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ K.S.B. Ryholt, The Political Situation in Egypt during the Second Intermediate Period, c.1800–1550 BC, Carsten Niebuhr Institute Publications, vol. 20. Copenhagen: Museum Tusculanum Press, 1997, excerpts available online here.
  2. ^ Thomas Schneider following Detlef Franke: Lexikon der pharaon en, Albatros, Düsseldorf 2002, ISBN 3-491-96053-3
  3. ^ KSB Ryholt, The Political Situation in Egypt during the Second Intermediate Period, c.1800–1550 BC, Carsten Niebuhr Institute Publications, vol. 20. Copenhagen: Museum Tusculanum Press, 1997, excerpts available online here
  4. ^ Darrell D. Baker: The Encyclopedia of the pharaon s: Volume I - Predynastic to the Twentieth Dynasty 3300–1069 BC, Stacey International, ISBN 978-1-905299-37-9, 2008, p. 245
  5. ^ KSB Ryholt, sách đã dẫn
  6. ^ Georges Castel and Georges Soukiassian: Dépôt de stèles dans le sanctuaire du Nouvel Empire au Gebel Zeit, BIFAO 85 (1985), ISSN 0255-0962, p. 290
  7. ^ Thomas Schneider following Detlef Franke: Lexikon der pharaon en, Albatros, Düsseldorf 2002,ISBN 3-491-96053-3