Nebiryraw I

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Sewadjenre Nebiryraw (còn gọi là Nebiriau I, Nebiryerawet I) là một pharaon của Thebes trị vì Vương triều thứ 16, trong Thời kỳ Chuyển tiếp thứ Hai. Ông trị vì từ năm 1627 – 1601 TCN.

Cai trị[sửa | sửa mã nguồn]

Danh sách Vua Turin ghi ông cai trị trong 26 năm, được kế nhiệm thành công bởi con trai (chưa chứng minh được) là Nebiriau II[1]. Gần như tất cả con dấu làm bằng đất sét cho thấy một cuộc thám hiểm ở phía đông sa mạc Sahara trong suốt vương triều của ông[2]. Hai con dấu của vị vua này được tìm thấy ở Lisht là nơi mà quân Hyksos chiếm đóng, điều đó cho thấy đã có ít nhiều các cuộc hòa đàm giữa Nebiriau I với lãnh tụ quân Hyksos trong suốt vương triều của mình, tuy nhiên điều này vẫn chưa chắc chắn[3].

Chứng thực[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài việc được ghi tên trong Danh sách Vua Turin và các kỷ vật nói trên, tên của Nebiriau I còn được ghi trên "Bia đá Pháp lý" (Juridical Stela), một văn bản hành chính được ghi vào năm trị vì đầu tiên của nhà vua, hiện lưu tại bảo tàng Cairo (số hiệu JE 52.453)[4]. Cũng tại Cairo, có một dao găm đồng mang tên ngai của ông, được phát hiện bởi Flinders Petrie trong một nghĩa trang tại Hu vào cuối năm 1890[5]. Nebiryraw cũng được mô tả cùng với nữ thần công lý Ma'at trên một tấm bia nhỏ, là một phần của bộ sưu tập Ai Cập nằm ở Bonn[6].

Tên ngai Sewadjenre của Nebiryraw cũng xuất hiện trên một bức tượng đồng của thần Harpocrates, hiện được cất giữ tại bảo tàng Cairo (JE 38.189). Các bức tượng khác cũng đề cập đến một "thần tốt Neferkare, đã chết", mà thường được cho là tên ngai của con trai của Nebiryraw I (tức Nebiryraw II)[7].

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ K.S.B. Ryholt: The Political Situation in Egypt during the Second Intermediate Period, c.1800–1550 BC, Carsten Niebuhr Institute Publications, vol. 20. Copenhagen: Museum Tusculanum Press, 1997, tr.155, 202, ISBN 87-7289-421-0
  2. ^ Ryholt, sđd, tr.159 - 160
  3. ^ Ryholt, sđd, tr.162
  4. ^ Lacau, Pierre (1949). "Une stèle juridique de Karnak". Annales du Service des Antiquités de l'Égypte. Supplément. 13.
  5. ^ Petrie, Flinders (1901). Diospolis Parva, the cemeteries of Abadiyeh and Hu, 1898-9, pl. 32, n. 17
  6. ^ Pieke, Gabi (ed.) (2006) Tod und Macht, Jenseitsvorstellungen in Altägypten, Bonn, fig. tr.61
  7. ^ Redford, Donald B. (1986). Pharaonic king-lists, annals and day-books: a contribution to the study of the Egyptian sense of history. Mississauga: Benben Publications, tr.55. ISBN 0920168078