Khay cáp

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Cable trays can be used in commercial and industrial buildings
Firestopped cable tray penetration with teck cables
Fire test in Sweden, showing rapid fire spread through burning of cable jackets from one cable tray to another
Cable spreading room at Point Tupper

Khay cáp tên tiếng Anh là "cable tray" hoặc "perforated cable tray", là hệ thống đỡ, lắp đặt các loại dây, cáp điện (có bọc cách điện).

Hệ thống khay cáp được dùng trong hệ thống dây, cáp điện trong các tòa nhà, xưởng sản xuất, chung cư...

Hệ thống khay cáp dùng để lắp đặt và bảo vệ các loại dây cáp phân phối điện hoặc dây cáp tín hiệu truyền thông.

Hệ thống khay cáp áp dụng cho việc quản lý cáp trong xây dựng thương mại và công nghiệp. Chúng đặc biệt hữu ích trong trường hợp thay đổi một hệ thống dây điện, vì dây cáp mới có thể được cài đặt bằng cách đặt chúng trong khay cáp thay vì lắp đặt thông qua một đường ống.

Vật liệu thường dùng làm khay cáp bao gồm: Thép sơn tĩnh điện, thép tấm mạ kẽm, thép mạ kẽm nhúng nóng, thép không rỉ (Inox), hợp kim nhôm hoặc composite.

Kích thước khay cáp:

  • Chiều rộng phổ biến: 75 ÷ 800mm
  • Chiều cao phổ biến: 50 ÷ 200mm
  • Chiều dài phổ biến: 2440mm, 2500mm hoặc 3000mm
  • Độ dày vật liệu phổ biến: 0.8mm, 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm và 2.5mm
  • Màu sắc phổ biến: Trắng, kem, xám, cam hoặc màu của vật liệu

Một số thuật ngữ khác[sửa | sửa mã nguồn]

Máng cáp[sửa | sửa mã nguồn]

Máng cáp tên tiếng Anh là "trunking" hoặc "solid bottom cable tray", là hệ thống đỡ, lắp đặt các loại dây, cáp điện (có bọc cách điện). Đôi khi máng cáp còn dùng để đỡ các đường ống nhằm tăng tính thẩm mỹ.

Hệ thống máng cáp được dùng trong hệ thống dây, cáp điện trong các tòa nhà, xưởng sản xuất, chung cư...

Hệ thống máng cáp dùng để lắp đặt và bảo vệ các loại dây cáp phân phối điện hoặc dây cáp tín hiệu truyền thông.

Hệ thống máng cáp áp dụng cho việc quản lý cáp trong xây dựng thương mại và công nghiệp. Chúng đặc biệt hữu ích trong trường hợp thay đổi một hệ thống dây điện, vì dây cáp mới có thể được cài đặt bằng cách đặt chúng trong máng cáp thay vì lắp đặt thông qua một đường ống.

Vật liệu thường dùng làm máng cáp bao gồm: Thép sơn tĩnh điện, thép tấm mạ kẽm, thép mạ kẽm nhúng nóng, thép không rỉ (Inox), hợp kim nhôm hoặc composite.

Kích thước máng cáp:

  • Chiều rộng phổ biến: 50 ÷ 600mm
  • Chiều cao phổ biến: 40 ÷ 200mm
  • Chiều dài phổ biến: 2440mm, 2500mm hoặc 3000mm
  • Độ dày vật liệu phổ biến: 0.8mm, 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm và 2.5mm
  • Màu sắc phổ biến: Trắng, kem, xám, cam hoặc màu của vật liệu

Thang cáp[sửa | sửa mã nguồn]

Thang cáp tên tiếng Anh là "cable ladder" hoặc "ladder type cable tray", là hệ thống đỡ, lắp đặt các loại dây, cáp điện (có bọc cách điện).

Hệ thống thang cáp được dùng trong hệ thống dây, cáp điện trong các tòa nhà, xưởng sản xuất, chung cư...

Hệ thống thang cáp dùng để lắp đặt và bảo vệ các loại dây cáp phân phối điện hoặc dây cáp tín hiệu truyền thông.

Hệ thống thang cáp áp dụng cho việc quản lý cáp trong xây dựng thương mại và công nghiệp. Chúng đặc biệt hữu ích trong trường hợp thay đổi một hệ thống dây điện, vì dây cáp mới có thể được cài đặt bằng cách đặt chúng trong thang cáp thay vì lắp đặt thông qua một đường ống.

Vật liệu thường dùng làm thang cáp bao gồm: Thép sơn tĩnh điện, thép tấm mạ kẽm, thép mạ kẽm nhúng nóng, thép không rỉ (Inox) hoặc hợp kim nhôm

Kích thước thang cáp:

  • Chiều rộng phổ biến: 100 ÷ 1000mm
  • Chiều cao phổ biến: 50 ÷ 200mm
  • Chiều dài phổ biến: 2440mm, 2500mm hoặc 3000mm
  • Độ dày vật liệu phổ biến: 1.0mm, 1.2mm, 1.5mm, 2.0mm và 2.5mm
  • Màu sắc phổ biến: Trắng, kem, xám, cam hoặc màu của vật liệu

Các định nghĩa về hệ thống thang máng cáp[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống máng cáp hoặc hệ thống thang cáp[sửa | sửa mã nguồn]

Hệ thống máng cáp hoặc hệ thống thang cáp (cable tray system or cable ladder) là cụm lắp ráp các cơ cấu đỡ cáp gồm các đoạn máng cáp, các đoạn thang cáp hoặc các đoạn máng lưới và các thành phần hệ thông khác.

Bộ phận được sử dụng trong hệ thống. Thành phần hệ thống là:

1. Đoạn máng cáp hoặc đoạn thang cáp

2. Chi tiết nối máng cáp, chi tiết nối máng lưới hoăc chi tiết nối thang cáp

3. Cơ cấu đỡ

4. Cơ cấu lắp

5. Phụ kiện hệ thống

Ghi chú: Không nhất thiết phải có tất cả các thành phần hệ thống trong một hệ thống. Có thể sử dụng sự phối hợp khác nhau của các thành phần hệ thống.

Đoạn máng cáp (cable tray length) là thành phần hệ thống dùng để đỡ cáp gồm đế với các thanh cạnh tích hợp hoặc đế nối với các thanh cạnh.

Đoạn thang cáp (cable ladder length) là thành phần hệ thống dùng để đỡ cáp gồm các cạnh đỡ, được cố định với nhau bằng các thanh ngang.

Chi tiết nối (fitting) là thành phần hệ thống dùng để nối, thay đổi hướng, thay đổi kích thước hoặc để kết thúc các đoạn máng cáp hoặc đoạn thang cáp. Ví dụ điển hình là bộ nối, chi tiết co, chi tiết chữ T, chi tiết chữ thập.

Cơ cấu đỡ (support device) là thành phần hệ thống được thiết kế để đỡ và có thể hạn chế dịch chuyển của máng cáp, máng lưới, khay cáp và thang cáp.

Phụ kiện hệ thống (system accessory) là thành phần hệ thống được sử dụng có chức năng bổ sung như cố định cáp, và nắp che...

Phân loại thang máng cáp thường gặp[sửa | sửa mã nguồn]

Thang máng cáp là gì?[sửa | sửa mã nguồn]

Thang máng cáp là sản phẩm dùng để lắp đặt và bảo vệ các loại dây, cáp điện, cáp tín hiệu trong công nghiệp và dân dụng như toà nhà, chung cư, kho, xưởng sản xuất, các trạm điện, trạm viễn thông, các nhà máy năng lượng mặt trời, điện gió, thuỷ điện, nhiệt điện. Ngoài ra thang máng cáp còn được dùng để lắp đặt và bảo vệ cáp trong các công trình cảng biển, dàn khoan dầu khí và tàu biển.

Thang máng cáp dùng để làm gì?[sửa | sửa mã nguồn]

Như định nghĩa ở trên, mục đích chủ yếu của thang máng cáp là lắp đặt và bảo vệ dây cáp điện, tín hiệu. Ngoài ra thang máng cáp đôi khi còn dùng để lắp đặt và bảo vệ các đường ống trong công ngiệp như ống khí, gas

Dùng thang máng cáp có lợi gì?[sửa | sửa mã nguồn]

Ngoài mục đích bảo vệ, việc sử dụng thang máng cáp đặc biệt hữu ích trong việc sữa chữa và thay thế các loại cáp mới. Do đặc tính hở nên việc thay thế, sửa chữa dễ dàng hơn so với cáp lắp đặt trong đường ống. Việc rẽ nhánh hay chuyển hướng cáp linh hoạt bắng cách lắp các loại co, tê, thập...tạo hướng cho cáp.

Có bao nhiêu loại thang máng cáp? Các loại thang máng cáp thường gặp?[sửa | sửa mã nguồn]

Phân loại theo cấu tạo, hình dạng[sửa | sửa mã nguồn]

Dựa theo cấu tạo và hình dạng thang máng cáp mà người ta thường gọi với các tên khác nhau như máng cáp, thang cáp, khay cáp, và máng lưới

Máng cáp là loại có đáy kín mang lại sự bảo vệ tối đa cho cáp xem chi tiết máng cáp là gì?

Thang cáp là loại có 2 thanh dọc và các thanh ngang đỡ cáp. Thang cáp thông thoáng nên có độ tản nhiệt cáp tối đa. Ngoài ra thang cáp còn giúp cho việc vào ra cáp dễ dàng. Xem chi tiết thang cáp là gì?

Khay cáp là loại tương tự như máng cáp nhưng đáy khay có đột lỗ giúp thông gió và buộc cáp. Xem chi tiết khay cáp là gì?

Máng lưới là loại có chức năng gần với thang cáp được chế tạo từ các thanh thép, inox tròn. Loại này linh hoạt trong việc đi cáp mà không tốn công cho việc cắt xẻ hay đấu nối các loại phụ kiện. Xem chi tiết máng lưới là gì?

Phân loại theo chất liệu và hoàn thiện bề mặt[sửa | sửa mã nguồn]

Dự theo chất liệu và hoàn thiện bề mặt chúng ta có các loại thang máng cáp như sơn tĩnh điện, tôn tráng (mạ) kẽm, mạ kẽm nhúng nóng, inox, hợp kim nhôm...

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

[1]

  1. ^ “Các định nghĩa về hệ thống thang máng cáp”.

[1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Phân loại thang máng cáp thường gặp”.