Lực G

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Một chiếc xe đua có thể tăng tốc từ 0 lên 160km/h trong 0.86 giây tương đương gia tốc 5.3 g

Lực g hay lực G của một vật là một lực ảo dạng quán tính dùng để giải thích gia tốc tương đối của một vật khi đổi hướng hoặc thay đổi tốc độ so với khi rơi tự do. Đơn vị đo lực g ký hiệu là g (hoặc G)[1]. Cần phân biệt đơn vị đo lực g ký hiệu là g với gia tốc rơi tự do cũng ký hiệu là g và có giá trị bằng 9,8 m/s2. Lực G bằng 1 g tương đương với trọng lực tiêu chuẩn.

Lực G của một vật là 0 g trong một môi trường không trọng lực chẳng hạn như một vệ tinh bay xung quanh Trái đất và là 1 g của một vật đang nằm cân bằng trên mặt đất. Tuy nhiên, lực G có thể mạnh hơn 1 g nhiều ví dụ như đối với các tên lửa hoặc tàu lượn cao tốc đang tăng tốc.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Symbol g: ESA: GOCE, Basic Measurement Units, NASA: Multiple G, Astronautix: Stapp, Honeywell: Accelerometers, Sensr LLC: GP1 Programmable Accelerometer, Farnell: accelometers, Delphi: Accident Data Recorder 3 (ADR3) MS0148, NASA: Constants and Equations for Calculations, Jet Propulsion Laboratory: A Discussion of Various Measures of Altitude, Vehicle Safety Research Centre Loughborough: Use of smart technologies to collect and retain crash information, National Highway Traffic Safety Administration: Recording Automotive Crash Event Data

    Symbol G: Lyndon B. Johnson Space Center: ENVIRONMENTAL FACTORS: BIOMEDICAL RESULTS OF APOLLO, Section II, Chapter 5, Honywell: Model JTF, General Purpose Accelerometer

    Symbol g: MEMSIC: ACCELEROMETER PRIMER