Lực lượng sản xuất

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Lực lượng sản xuất là toàn bộ những năng lực thực tiễn dùng trong sản xuất của xã hội ở các thời kỳ nhất định. Về mặt cấu trúc, lực lượng sản xuất xã hội bao gồm hệ thống những tư liệu sản xuất và sức lao động mà người ta dùng cho sản xuất, trong đó quan trọng nhất là sức lao động.

Tư liệu sản xuất bao gồm công cụ lao động,con người lao động, đối tượng lao động và các yếu tố vật chất phục vụ quá trình lao động.Trong đó,trình độ phát triển của công cụ lao động là thước đo trình độ chinh phục tự nhiên của con người,là tiêu chuẩn phân biệt các thời đại kinh tế trong lịch sử.

Bất cứ xã hội nào không thể chỉ có người lao động. Một lực lượng để sản xuất ra của cải phải gồm có người lao động và tư liệu sản xuất. Do đó hai yếu tố này tạo thành cái gọi là lực lượng sản xuất. (Theo William Petty(nhà kinh tế-chính trị học cổ điển của Anh): Đất là mẹ, lao động là cha của mọi của cải xã hội)

Ngày nay khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.Có thể nói,khoa học và công nghệ hiện đại là đặc trưng cho lực lượng sản xuất hiện đại.

Lực lượng sản xuất phản ánh mối quan hệ và tác động của con người với tự nhiên. Nó phản ánh năng lực hoạt động thực tiễn của con người trong quá trình sản xuất ra của cải vật chất.


Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Giáo trình Triết học Mác-Lênin(Nguyễn Ngọc Long)

Kinh tế chính trị Marx-Lenin
Marx Engels Lenin.svg
Địa tô tuyệt đối và địa tô chênh lệch | Giá trị sử dụng | Giá trị thặng dư | Giá trị trao đổi | Lao động thặng dư | Hàng hóa | Học thuyết giá trị lao động | Khủng hoảng kinh tế | Lao động cụ thể và lao động trừu tượng | Lực lượng sản xuất | Phương thức sản xuất | Phương tiện sản xuất | Quan hệ sản xuất | Quy luật giá trị | Sức lao động | Tái sản xuất | Thời gian lao động xã hội cần thiết | Tiền công lao động