Labradorit

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Labradorit
mẫu labradorit được mài láng
Thông tin chung
Thể loại Felspat, silicat khung
Công thức hóa học (Ca,Na)(Al,Si)4O8, where Ca/(Ca + Na) (% anorthite) is between 50%–70%
Tính đối xứng tinh thể ba phương pinacoidal 1
Màu xám, nâu, lục, lam, vàng, không màu
Dạng thường tinh thể các tinh thể mỏng và trụ, rhombic trong mẫu lát mỏng, có sọc; khối
Hệ tinh thể ba phương
Song tinh phổ biến bởi quy luật song tinh Albit, Periclin, Carlsbad, Baveno, hoặc Manebach
Cát khai hoàn toàn theo {001}, ít hoàn toàn theo {010}, cắt gần 90°; rõ theo {110}
Vết vỡ không phẳng đến vỏ sò
Độ cứng Mohs 6 – 6,5
Ánh thủy tinh đến xà cừ trên mặt cát khai
Màu vết vạch trắng
Tính trong mờ trong suốt đến mờ
Tỷ trọng riêng 2,68 đến 2,72
Thuộc tính quang hai trục (+)
Chiết suất nα = 1.554 - 1.563 nβ = 1.559 - 1.568 nγ = 1.562 - 1.573
Khúc xạ kép δ = 0.008 - 0.010
Góc 2V đo đạc: 85°
Tán sắc không
Các đặc điểm khác Labradorescence (iridescent)
Tham chiếu [1][2][3]

Labradorit (Ca, Na)(Al, Si)4O8 là một khoáng vật thuộc nhóm felspat, đây là loại trung gian đến các khoáng canxi của loạt plagioclase. Nó thường được định nghĩa là có "%An" (anorthit) trong khoảng 50-70%.

Phân bố[sửa | sửa mã nguồn]

Loại địa phương của labradorit là đảo Paul gần thị trấn NainLabrador, Canada. Nó cũng được phát hiện ở Na Uy và nhiều nơi khác trên toàn cầu.[2]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Handbook of Mineralogy
  2. ^ a ă Mindat.org Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ: tên “Mindat” được định rõ nhiều lần, mỗi lần có nội dung khác
  3. ^ Webmineral data