Linalyl axetat

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Linalyl axetat[1]
Linalyl acetate.svg
Nhận dạng
Số CAS115-95-7
PubChem8294
ChEBI6469
Ảnh Jmol-3Dảnh
SMILES
InChI
Thuộc tính
Bề ngoàiColorless liquid
Khối lượng riêng0.895 g/cm3
Điểm nóng chảy 85 °C (358 K; 185 °F)
Điểm sôi 220 °C (493 K; 428 °F)
Độ hòa tan trong nướcInsoluble
Độ hòa tan trong ethanol and diethyl etherSoluble
Các nguy hiểm
Trừ khi có ghi chú khác, dữ liệu được cung cấp cho các vật liệu trong trạng thái tiêu chuẩn của chúng (ở 25 °C [77 °F], 100 kPa).
KhôngN kiểm chứng (cái gì Có KhôngN ?)
Linalyl axetat.jpg

Linalyl axetat là một chất hoá học có công thức là C12H20O2 với khối lượng phân tử là 196,29 g/mol, mật độ 895 kg/m³. Nó là một este của Linalool, có nguồn gốc tự nhiên được tìm thấy trong nhiều loại hoa và gia vị, mỹ phẩm. Đây là một trong những thành phần chính của tinh dầu cam và mùi thơm của hoa oải hương (lavande).

Danh pháp: 3,7-dimethyl-1,6-octadien-3-yl acetate.

Tên IUPAC: 1,5-dimethyl-1-vinylhex-4-enyl acetate.

Độ tinh khiết: >96%.

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

Tính chất vật lý

Linalyl axetat là một chất lỏng không màu có độ sôi 220 °C, dễ cháy, không tan trong nước nhưng tan trong dung môi hữu cơ, không độc, có mùi thơm cay.

Chiếm tỷ lệ 0,01% trong tinh dầu chanh.

Ngoài ra, nó cũng được tìm thấy trong tinh dầu hương thảo với nồng độ cao là 78% cùng lavandin, cũng như neroli, vôi, và một số loại bạc hà.

Linalyl axetat được cho rằng có thể phân hủy sinh học.

Linalyl axetat không gây ra đột biến gen hoặc các hiệu ứng nhiễm sắc thể trong ống nghiệm.

Đặc biệt, linalyl axetat rất độc đối với cá, thủy ngân và tảo.

Tính chất hóa học

Linalyl axetat không bền với không khí, dễ bị oxy hóa làm phân hủy. Sản phẩm sau khi oxy hóa gây viêm da dị ứng và triệu chứng đặc biệt nghiêm trọng với người bị bệnh eczema.

Thủy phân linalyl axetat sẽ thu được linaloolaxit axetic.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Được sử dụng trong công nghiệp mỹ phẩm, đặc biệt trong các sản phẩm xịt phòng, long não và kem bôi chống muỗi hoặc côn trùng.

Linalyl-acetate1.png

Chỉ khoảng 5% số người sử dụng bị dị ứng với chất này.

Linalyl axetat rất tốt trên da vì nó làm giảm chứng viêm da và chữa lành chứng phát ban. Nó cũng giúp cân bằng các dầu tự nhiên trên da, hoạt động tốt trên cả da khô và dầu nhờn giúp cho da đẹp. Dầu có thể được sử dụng trực tiếp, hoặc trộn với các chất mang như dầu hạnh nhân để tối đa sự hấp thụ và để đạt được kết quả tốt hơn.

Linalyl axrtat có thể làm giảm thời gian đau kinh nguyệt, và thậm chí làm giảm cơn đau kinh nguyệt, thư giãn các mạch máu và giảm huyết áp ở bệnh nhân.

Điều chế[sửa | sửa mã nguồn]

Linalyl axetat là sản phẩm của phản ứng giữa Linalool và axit axetic hoặc với ethanol.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ The Merck Index, 15th Ed. (2013), p. 1022, Monograph 5551, O'Neil: The Royal Society of Chemistry. Available online at: http://www.rsc.org/Merck-Index/monograph/mono1500005551

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]