Mạch so sánh

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mạch so sánh
Lm393n.png
Mạch so sánh LM393N
Loại Chủ động
Chân ≥ 5
Ký hiệu điện
Op-Amp Comparator.svg
Op-Amp Comparator

Mạch so sánh hay Comparator, còn gọi là Op-Amp Comparator trong kỹ thuật điện tử là phần tử thực hiện so sánh hai giá trị điện áp hoặc dòng điện đưa tới ngõ vào thuận và đảo, và cho ra kết quả nhị phân biểu hiện giá trị thuận có lớn hơn không.[1]

Phần lớn mạch được chế phục vụ so điện áp.

Thuật ngữ Comparator thường được dùng với ý nghĩa này. Khi cần phân biệt thì dùng Op-Amp Comparator, ví dụ phân biệt với các mạch so sánh số là "Digital comparator". Đôi khi mạch còn được gọi là ADC 1 bit.

Nguyên lý hoạt động[sửa | sửa mã nguồn]

Mạch gồm hai phầnː mạch ngõ vào là một khuếch đại thuật toán có hệ số khuếch lớn, và mạch ngõ ra thông dụng của các mạch logic.

Theo biểu diễn trong ký hiệu mạch so sánh, với V1 ở ngõ vào thuận, thì

  • Nếu V1 > V2, Vout là logic 1 (high)
  • Nếu V1 < V2, Vout là logic 0 (low)

Sự bất định xảy ra khi V1 ≈ V2, nhưng thường được khử bằng các phản hồi dương để tạo trễ.[2]

Đặc trưng trễ giống như đối với Trigger Schmitt.

Ứng dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tutorial: Electronic Circuits-Op-amps/Comparator Circuit, Renesas Engineer School, 2010. Truy cập 01 Apr 2015.
  2. ^ Ron Mancini, Adding Hysteresis to comparators, EDN, ngày 3 tháng 5 năm 2001.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]