Mệnh đề quan hệ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Mệnh đề quan hệ (relative clauses) còn được gọi là mệnh đề tính ngữ (adjectives clauses), là mệnh đề phụ được dung để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước. Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa và được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ (relative pronouns) như who, whom, which, whose, that hoặc các trạng từ quan hệ (relative adverbs) when, where, why.

Các loại mệnh đề quan hệ[sửa | sửa mã nguồn]

Mệnh đề quan hệ xác định (Defining relative clauses)[sửa | sửa mã nguồn]

Là mệnh đề được dùng để xác định danh từ đứng trước nó,cần thiết cho ý nghĩa của câu; không có nó câu sẽ trở nên khó hiểu. Tất cả các đại từ quan hệ được sử dụng trong mệnh đề xác định.

VD: The boy is handsome

The boy you talked to last night is handsome

Mệnh đề quan hệ không xác định (Non-defining clauses)[sửa | sửa mã nguồn]

Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về người hoặc vật, không có nó thì câu vẫn đủ nghĩa.

Mệnh đề quan hệ không xác định được phân ranh giới với mệnh đề chính bằng các dấu phẩy (,) hoặc dấu gạch ngang (-).-Không dùng đại từ quan hệ THAT trong mệnh đề quan hệ không xác định.Không thể bỏ các đại từ quan hệ làm tân ngữ who(m), which, that và các trạng từ where, when, why của mệnh đề quan hệ không xác định.

Trong mệnh đề quan hệ không xác định, which có thể được dùng để bổ nghĩa cho cả câu.

VD: Admin is handsome

Admin, who is talking to Lan, is handsome

Các loại Đại từ quan hệ và Trạng từ quan hệ[sửa | sửa mã nguồn]

Đại từ quan hệ (Relative pronouns)[sửa | sửa mã nguồn]

  • WHO – được dùng làm chủ ngữ (subject) hoặc tân ngữ (object) thay cho danh từ chỉ người

….. N (person) + WHO + V + O

  • WHOM – được dùng thay cho danh từ chỉ người, làm tân ngữ, làm túc từ cho động từ trong mệnh đề quan hệ

…..N (person) + WHOM + S + V

Lưu ý: who/ whom làm tân ngữ có thể lược bỏ được trong mệnh đề quan hệ xác định.)

  • WHICH – được dùng thay cho danh từ chỉ đồ vật, con vật, sự vật; làm chủ ngữ hoặc tân ngữ ….N (thing) + WHICH + V + O ….N (thing) + WHICH + S + V


  • WHOSE – được dùng để chỉ sự sở hữu cho danh từ chỉ người hoặc vật đứng trước. Whose được dùng như từ hạn định đứng trước danh từ thay cho các tính từ sở hữu his, her, its, their. “Whose + noun” có thể làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.

.…..N (person, thing) + WHOSE + N + V.....

  • THAT – được dùng thay cho cả danh từ chỉ người và danh từ chỉ vật. That có thể thay thế who, whom, which trong mệnh đề quan hệ xác định.


CÁC TRƯỜNG HỢP

DÙNG THAT

CÁC TRƯỜNG HỢP

KHÔNG DÙNG THAT

Danh từ phía trước chỉ cả người lẫn vật (hỗn từ)

Ex: I see the girl and her dog that are running in the park.

Trong mệnh đề quan hệ không xác định (có dấu phẩy)
Sau cấu trúc so sánh nhất:

The most

The best & adj + est… + THAT + . . .

The least

Ex: He was the best man that I have ever seen.

Không dùng That khi có giới từ ở phía trước (in, on, at, of, …)
Sau các từ chỉ số thứ tự:

The first, The second, The third, the last, the only, …

Không dùng That khi nó thay thế cho cả mệnh đề đứng trước, mà dùng Which để thay thế.

Ex: It rained all day, which was a pity.

Sau các đại từ bất định: Someone, anybody, nothing, anything, something, none,…

Và sau các đại từ: all, much, any, few, some, little, none

Ex: I have said all that I want to say. / Anybody that want to succeed must work really hard.

Không dùng That với các từ chỉ lượng có giới từ đi kèm (neither of, most of, all of, none of, many of, a lot of,…)

- Sau các tính từ so sánh nhất, ALL, EVERY, VERY, ONLY:

Ex: This is the most beautiful dress that I have.

All that is mine is yours.

You are the only person that can help us.

- Trong cấu trúc It + be + … + that … (chính là …)

Ex: It is my friend that wrote this sentence

Trạng từ quan hệ (Relative adverbs)[sửa | sửa mã nguồn]

  • WHERE (= in/at which) – được dùng thay cho danh từ chỉ nơi chốn, thường thay cho there

….N (place) + WHERE + S + V ….

(WHERE = ON / IN / AT + WHICH)

  • WHEN (= on/at/in which) – được dùng thay cho danh từ chỉ thời gian, thường thay cho then . ...N(time) + WHEN + S + V … (WHEN = ON / IN / AT + WHICH)
  • WHY (= for which) – thường được dùng chỉ lý do, thường thay cho cụm từ "for the reason, for that reason.

Lưu ý:[sửa | sửa mã nguồn]

—- When và Why có thể được bỏ hoặc thay bằng that

Ex:

I will never forget the day (that) I met him.

The reason (that) I couldn’t call you was that I lost my phone.

—-  Where có thể bỏ hoặc thay bằng that khi where đứng sau các từ somewhere, anywhere, everywhere, nowhere, và place (không được bỏ khi where đứng sau các từ khác.)

Ex:

Have you found somewhere (that) I can lie down for awhile?

We need a place (that) we can stay for a few days.

—- Không dùng giới từ (prepositions) trong mệnh đề quan hệ bắt đầu bằng các trạng từ quan hệ where, when, why

Ex:

[NOT]…in where he lives or where he lives in.

[NOT]…on when I met you or when I met you on.

—- Where có thể được dùng mà không có danh từ chỉ nơi chốn đi trước.

Ex: Put it where we can all see it.

Cách rút gọn mệnh đề quan hệ (Reduce Relative Clauses)[sửa | sửa mã nguồn]


1. Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm phân từ:[sửa | sửa mã nguồn]

Mệnh đề quan hệ chứa các đại từ quan hệ làm chủ từ who, which, that có thể được rút gọn thành cụm hiện tại phân từ (V-ing) hoặc quá khứ phân từ (V3/ed).

* Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề chủ động thì rút thành cụm hiện tại phân từ (V-ing).[sửa | sửa mã nguồn]

  • a/ The man who is standing over there is my father. → The man standing over there is my father.
  • b/ The couple who live next door to me are professors. → The couple living next door to me are professors.

* Nếu mệnh đề quan hệ là mệnh đề bị động thì rút thành cụm quá khứ phân từ (V3/ed). Ví dụ:[sửa | sửa mã nguồn]

  • a/ The instructions that are given on the front page are very important. → The instructions given on the front page are very important.
  • b/ The book which was bought by my mother is interesting. → The book bought by my mother is interesting.

2. Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu:[sửa | sửa mã nguồn]

Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh bậc nhất. Ví dụ

a/ John was the last person that got the news. → John was the last person to get the news.

b/ He was the best player that we admire. →   He was the best player to be admired.

c/ He was the second man who was killed in this way. →   He was the second man to be killed in this way

a. Active: - The first student who comes to class has to clean the board.

                      The first student to come to class has to clean the board.

      b. Passive: - The only room which was painted yesterday was Mary’s.

                      The only room to be painted yesterday was Mary’s.

Notes: Chúng ta không sử dụng active hay passive to-infinitive sau an