Một vợ một chồng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Đơn phối ngẫu / Một vợ một chồng là một hình thức của mối quan hệ tình cảm trong đó một cá nhân chỉ có một đối tác trong suốt cuộc đời của họ hoặc chỉ có một đối tác tại một thời điểm. Đối lập với nó là các mối quan hệ không một vợ một chồng (ví dụ, chế độ đa phu thê hay đa bạn tình).[1] Thuật ngữ này cũng được áp dụng cho hành vi xã hội của một số loài động vật, đề cập đến tình trạng chỉ có một người bạn đời tại một thời điểm.

Tần suất ở người[sửa | sửa mã nguồn]

Tác phẩm điêu khắc bằng đồng mô tả một cặp vợ chồng già Kashubian nằm ở quảng trường Kaszubski, Gdynia, Ba Lan, để tưởng nhớ sự chung thủy một vợ một chồng của họ, qua thời gian ly thân, trong khi ông tạm thời làm việc tại Hoa Kỳ.[2]

Tỷ lệ phân phối của chế độ một vợ một chồng[sửa | sửa mã nguồn]

Theo Ethnographic Atlas của George P. Murdock, trong số 1.231 xã hội từ khắp nơi trên thế giới ghi nhận, 186 là một vợ một chồng; 453 thỉnh thoảng có đa thê; 588 có đa thê thường xuyên; và 4 xã hội có đa phu.[3] Tuy nhiên, điều này không tính đến dân số tương đối của mỗi xã hội được nghiên cứu, và thực tế đa phu thê trong một xã hội khoan dung có thể thực sự thấp, với phần lớn những người đa phu thê khao khát thực hành hôn nhân một vợ một chồng.[4]

Do đó, ly hôn và tái hôn có thể dẫn đến "chế độ một vợ một chồng", tức là nhiều cuộc hôn nhân nhưng chỉ có một người phối ngẫu hợp pháp tại một thời điểm. Điều này có thể được hiểu là một hình thức giao phối theo số nhiều, cũng như những xã hội bị chi phối bởi các gia đình có nữ giới làm lãnh đạo ở Caribbean, MauritiusBrazil, nơi thường xuyên có sự luân chuyển của các đối tác chưa kết hôn. Tổng cộng, những hình thức quan hệ này chiếm 16 đến 24% trong danh mục "một vợ một chồng".[5]

Tỷ lệ tình dục một vợ một chồng[sửa | sửa mã nguồn]

Tỷ lệ tình dục một vợ một chồng có thể được ước tính đại khái là tỷ lệ phần trăm của những người kết hôn không tham gia vào quan hệ tình dục ngoài hôn nhân. Mẫu đa văn hóa tiêu chuẩn mô tả số lượng quan hệ tình dục ngoài hôn nhân của nam và nữ trong hơn 50 nền văn hóa tiền công nghiệp.[6][7] Số lượng quan hệ tình dục ngoài hôn nhân của nam giới được mô tả là "phổ quát" trong 6 nền văn hóa, "ôn hòa" trong 29 nền văn hóa, "thỉnh thoảng" trong 6 nền văn hóa và "không phổ biến" trong 10 nền văn hóa. Số lượng quan hệ tình dục ngoài hôn nhân của phụ nữ được mô tả là "phổ quát" trong 6 nền văn hóa, "vừa phải" trong 23 nền văn hóa, "thỉnh thoảng" trong 9 nền văn hóa và "không phổ biến" trong 15 nền văn hóa.

Các khảo sát được thực hiện ở các quốc gia ngoài phương Tây (2001) cũng tìm thấy sự khác biệt về văn hóa và giới tính trong quan hệ tình dục ngoài hôn nhân. Một nghiên cứu về hành vi tình dục ở Thái Lan, Tanzania và Côte d'Ivoire cho thấy khoảng 16-34% nam giới quan hệ tình dục ngoài hôn nhân trong khi tỷ lệ phụ nữ tham gia quan hệ tình dục ngoài hôn nhân nhỏ hơn nhiều.[8] Các nghiên cứu ở Nigeria đã tìm thấy khoảng 47-53% nam giới và 18-36% phụ nữ tham gia vào quan hệ tình dục ngoài hôn nhân.[9][10] Một cuộc khảo sát năm 1999 về các cặp vợ chồng kết hôn và sống thử ở Zimbabwe báo cáo rằng 38% nam giới và 13% phụ nữ có quan hệ tình dục ngoài hôn nhân trong vòng 12 tháng qua.[11]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cf. "Monogamy" in Britannica World Language Dictionary, R.C. Preble (ed.), Oxford-London 1962, p. 1275:1. The practice or principle of marrying only once. opp. to digamy now rare 2. The condition, rule or custom of being married to only one person at a time (opp. to polygamy or bigamy) 1708. 3. Zool. The habit of living in pairs, or having only one mate; The same text repeats The Shorter Oxford English Dictionary, W. Little, H.W. Fowler, J. Coulson (ed.), C.T. Onions (rev. & ed.,) Oxford 1969, 3rd edition, vol.1, p.1275; OED Online. March 2010. Oxford University Press. 23 Jun. 2010 Cf. Monogamy Error in webarchive template: Check |url= value. Empty. in Merriam-Webster Dictionary
  2. ^ “Kaszubski square in Gdynia” (bằng tiếng Ba Lan). Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 9 năm 2011. Truy cập ngày 2 tháng 11 năm 2011. 
  3. ^ Ethnographic Atlas Codebook Error in webarchive template: Check |url= value. Empty. derived from George P. Murdock’s Ethnographic Atlas recording the marital composition of 1231 societies from 1960 to 1980
  4. ^ Zeitzen, Miriam Koktvedgaard (2008). Polygamy: A Cross-Cultural Analysis. Oxford: Berg. tr. 5. 
  5. ^ Fox, Robin (1997). Reproduction & Succession: Studies in Anthropology, Law and Society. New Brunswick, NJ: Transaction Publishers. tr. 34. 
  6. ^ Divale, W. (2000). Pre-Coded Variables for the Standard Cross-Cultural Sample, Volume I and II Error in webarchive template: Check |url= value. Empty.. Jamaica, NY: York College, CUNY. Distributed by World Cultures. See Variable 170 and Variable 171.
  7. ^ Murdock, G.P., White, D.R. (1969). “Standard cross-cultural sample”. Ethnology 8 (4): 329–369. JSTOR 3772907. doi:10.2307/3772907. 
  8. ^ O’Connor, M.L. (2001). “Men who have many sexual partners before marriage are more likely to engage in extramarital intercourse”. International Family Planning Perspectives 27 (1): 48–9. JSTOR 2673807. doi:10.2307/2673807. 
  9. ^ Isiugo-Abanihe, U.C. (1994). “Extramarital relations and perceptions of HIV/AIDS in Nigeria”. Health Transition Review 4 (2): 111–125. PMID 10150513. 
  10. ^ Ladebo, O.J., Tanimowo, A.G. (2002). “Extension personnel's sexual behaviour and attitudes toward HIV/AIDS in South-Western Nigeria”. African Journal of Reproductive Health 6 (2): 51–9. JSTOR 3583130. PMID 12476716. doi:10.2307/3583130. 
  11. ^ National AIDS Council, Ministry of Health and Child Welfare, The MEASURE Project, Centers for Disease Control and Prevention (CDC/Zimbabwe). AIDS in Africa During the Nineties: Zimbabwe. A review and analysis of survey and research results. Carolina Population Center, University of North Carolina at Chapel Hill, 2002.