Mandal, Selenge
| Mandal Мандал сум ᠮᠠᠨᠳᠠᠯᠰᠤᠮᠤ | |
|---|---|
| — Sum — | |
| Quốc gia | Mông Cổ |
| Tỉnh | Selenge |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 4.843,73 km2 (1,870,17 mi2) |
| Dân số | |
| • Tổng cộng | 23.646 |
| Múi giờ | UTC+8 |
Mandal (tiếng Mông Cổ: Мандал) là một sum của tỉnh Selenge ở miền bắc Mông Cổ. Vào năm 2008, dân số của sum là 23.646 người.[1]
Địa lý
[sửa | sửa mã nguồn]Sum có diện tích khoảng 4843,73 km2.[2] Trung tâm sum là thành phố Züünkharaa. Khu định cư kiểu đô thị Kherkh cách trung tâm Züünkharaa 5 km về phía nam, bị ngăn cách bởi sông Kharaa Gol. Khu định cư kiểu đô thị Tünkhel cách trung tâm Züünkharaa 44 km về phía đông nam.
Khí hậu
[sửa | sửa mã nguồn]Nhiệt độ trung bình hàng năm trong khu vực là 0 °C. Tháng ấm nhất là tháng 7, khi nhiệt độ trung bình là 16 °C và lạnh nhất là tháng 1, với −21 °C.[3] Lượng mưa trung bình hàng năm là 438 mm. Tháng ẩm ướt nhất là tháng 8, với trung bình là 106 mm mưa, và khô nhất là tháng 2, với 2 mm.[4]
Nhân khẩu
[sửa | sửa mã nguồn]Dưới đây là thành phần các dân tộc trong sum theo số liệu năm 2010.
| Dân tộc | Điều tra
dân số 2010[5] |
Tỷ lệ |
|---|---|---|
| Khalkh | 22.607 | 91,33% |
| Kazakh | 380 | 1,54% |
| Bayad | 374 | 1,51% |
| Dörvöd | 287 | 1,16% |
| Buryad | 281 | 1,14% |
| Uryankhai | 222 | 0,90% |
| Zakhchin | 117 | 0,47% |
| Tuva | 102 | 0,41% |
| Torguud | 79 | 0,32% |
| Darkhad | 76 | 0,31% |
| Khoton | 49 | 0,20% |
| Ööld | 29 | 0,12% |
| Myangad | 27 | 0,11% |
| Khotgoid | 22 | 0,09% |
| Sartuul | 9 | 0,04% |
| Dariganga | 4 | 0,02% |
| Barga | 3 | 0,01% |
| Eljigin | 3 | 0,01% |
| Chantuu | 2 | 0,01% |
| Khamnigan | 2 | 0,01% |
| Khorchin | 1 | 0,00% |
| Tổng | 24.752 | 100,00% |
Kinh tế
[sửa | sửa mã nguồn]Sum có một trường học, bệnh viện, các trung tâm văn hóa và thương mại dịch vụ, nhiều trang trại và xưởng. Sum còn có một nhà máy điện.[6]
Mỏ vàng Boroo cách Züünkharaa 30 km về phía tây nam. Mỏ vàng Gatsuurt cách Züünkharaa 30 km về phía đông nam.
Giao thông
[sửa | sửa mã nguồn]Đường sắt xuyên Mông Cổ chạy qua địa bàn sum.
Thành phố kết nghĩa
[sửa | sửa mã nguồn]Tham khảo
[sửa | sửa mã nguồn]- ↑ "Selenge Aimag Statistical Office. Selenge Aimag Sums Review 2000-2008". Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2021.
- ↑ "Official site of the Selenge aimag". Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 14 tháng 3 năm 2021.
- ↑ "NASA Earth Observations Data Set Index" Lưu trữ ngày 11 tháng 5 năm 2020 tại Wayback Machine. NASA. Läst 30 januari 2016.
- ↑ ”NASA Earth Observations: Rainfall (1 month - TRMM)” Lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2021 tại Wayback Machine. NASA/Tropical Rainfall Monitoring Mission. Läst 30 januari 2016.
- ↑ СЭЛЭНГЭ АЙМГИЙН МАНДАЛ СУМЫН НУТАГ ДАХЬ ГАЦУУРТЫН ОРД, ТҮҮНИЙ ОРЧНЫ БҮСЭД ХИЙСЭН УГСААТНЫ ЗҮЙН ХЭЭРИЙН СУДАЛГААНЫ АЖЛЫН ТАЙЛАН
- ↑ "Архівована копія". Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 31 tháng 10 năm 2015.