Mannitol

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mannitol structure.png
D-Mannitol 3d space fill.png
D-Mannitol
Tên IUPAC hệ thống
(2R,3R,4R,5R)-Hexane-1,2,3,4,5,6-hexol
Nhận dạng
Số CAS 69-65-8
Mã ATC A06AD16 B05BC01 B05CX04 R05CB16
PubChem 6251
DrugBank DB00742
Dữ liệu hóa chất
Công thức C6H14O6 
Phân tử gam 182.172
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Đồng nghĩa D-Mannitol, mannite, manna sugar
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng ~7%
Chuyển hóa Gan, không đáng kể
Bán thải 100 phút
Bài tiết Thận: 90%
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

EU 

Phạm trù thai sản

C(US)

Tình trạng pháp lý
Dược đồ tiêm tĩnh mạch
qua đường miệng

Mannitol là một loại đường rượu nhưng cũng được sử dụng với vai trò một loại thuốc.[1][2] Với vai trò là một loại đường, chúng thường được sử dụng như một chất làm ngọt trong thực phẩm cho người tiểu đường, vì chúng được hấp thu kém ở ruột. [1] Với vai trò là một loại thuốc, chúng sẽ được sử dụng để giảm áp lực trong mắt, như trong bệnh tăng nhãn áp, và để giảm áp lực nội sọ cao. [3][2] Về mặt y tế, chúng được đưa vào cơ thể bằng cách tiêm.[4] Các hiệu ứng thường bắt đầu trong vòng 15 phút và kéo dài tối đa 8 giờ.[4]

Các tác dụng phụ thường gặp từ việc sử dụng y tế bao gồm các vấn đề về điện giảimất nước.[4] Các tác dụng phụ nghiêm trọng khác có thể có như suy timsuy thận nặng.[4] [2]] Không rõ liệu sử dụng có an toàn trong thai kỳ hay không.[4] Mannitol nằm trong nhóm thuốc lợi tiểu thẩm thấu và hoạt động bằng cách kéo chất lỏng từ nãomắt. [4]

Joseph Louis Proust đã phát hiện ra mannitol vào năm 1806.[5] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[6] Chi phí bán buôn ở các nước đang phát triển là khoảng US $ 1,12 đến 5,80 một liều. [7] Tại Hoa Kỳ, một đợt điều trị có giá từ 25 đến 50 đô la. [8]Ban đầu nó được làm từ tro hoa và được gọi là manna do nó giống với thực phẩm có mặt trong Kinh Thánh.[9][10] Mannitol nằm trong danh sách thuốc cấm của Cơ quan Chống Doping Toàn cầu vì lo ngại rằng nó có thể che giấu các loại thuốc khác.[11]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Varzakas, Theodoros; Labropoulos, Athanasios; Anestis, Stylianos (2012). Sweeteners: Nutritional Aspects, Applications, and Production Technology (bằng tiếng Anh). CRC Press. tr. 59–60. ISBN 9781439876732. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  2. ^ a ă â WHO Model Formulary 2008 (PDF). World Health Organization. 2009. tr. 332. ISBN 9789241547659. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  3. ^ Wakai, A; McCabe, A; Roberts, I; Schierhout, G (5 tháng 8 năm 2013). “Mannitol for acute traumatic brain injury”. The Cochrane Database of Systematic Reviews 8 (8): CD001049. PMID 23918314. doi:10.1002/14651858.CD001049.pub5. 
  4. ^ a ă â b c d “Mannitol”. The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2015.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  5. ^ Kremers, Edward; Sonnedecker, Glenn (1986). Kremers and Urdang's History of Pharmacy (bằng tiếng Anh). Amer. Inst. History of Pharmacy. tr. 360. ISBN 9780931292170. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  6. ^ “WHO Model List of Essential Medicines (19th List)” (PDF). World Health Organization. Tháng 4 năm 2015. Bản gốc lưu trữ (PDF) ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  7. ^ “Mannitol”. International Drug Price Indicator Guide. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016. 
  8. ^ Hamilton, Richart (2015). Tarascon Pocket Pharmacopoeia 2015 Deluxe Lab-Coat Edition. Jones & Bartlett Learning. tr. 344. ISBN 9781284057560. 
  9. ^ Cottrell, James E.; Patel, Piyush (2016). Cottrell and Patel’s Neuroanesthesia (bằng tiếng Anh). Elsevier Health Sciences. tr. 160. ISBN 9780323461122. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  10. ^ Bardal, Stan; Waechter, Jason; Martin, Doug (2010). Applied Pharmacology (bằng tiếng Anh). Elsevier Health Sciences. tr. 411. ISBN 1437735789. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 9 năm 2017.  Đã bỏ qua tham số không rõ |df= (trợ giúp)
  11. ^ “THE 2017 PROHIBITED LIST INTERNATIONAL STANDARD” (pdf). Tháng 1 năm 2017. tr. 5. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2018.