Marcus Ericsson

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Marcus Ericsson
Ericsson năm 2014
SinhKumla, Sweden
Sự nghiệp Công thức 1 Vô địch thế giới
Quốc tịchThụy Điển Thụy Điển
Số xe9
Số chặng56 (56 starts)
Vô địch0
Số chặng thắng0
Ba vị trí đầu0
Tổng điểm giành được9
Xuất phát đầu0
Vòng nhanh nhất0
Chặng đầu tiên2014 Australian Grand Prix
Chặng trướcGiải đua ô tô Công thức 1 Canada 2019
Vị trí trong mùa Công thức 1 năm 201419th (0 pts)
Previous series
201013
2009–102011
2009
200809
2007
GP2 Series
GP2 Asia Series
Japanese Formula Three
British Formula Three
Formula BMW UK
Championship titles
2009
2007
Japanese F3
Formula BMW UK
Awards
2009
2007
Swedish Junior Racer/Year
Swedish Junior Racer/Year

Marcus Ericsson (sinh ngày 02 tháng 9 năm 1990) là một vận động viên đua xe Thụy Điển hiện đang đua cho Sauber trong Công thức 1, nơi anh được ký hợp đồng đến hết mùa giải 2016[1]. Sau lần đua đầu tiền thành công năm 2007 chứng kiến anh đạt danh hiệu Formula BMW Anh tvới Fortec Motorsport, anh đã chuyển sang đội Công thức 3 Anh. Sau khi hoàn thành như là một trong những tay đua mới trong vòng loại, Ericsson chuyển đến đến Giải vô địch Công thức 3 toàn Nhật Bản nơi anh đã giành chức vô địch trong lần ra mắt đầu tiên. Năm 2010, anh đã chuyển đến GP2 Series nơi anh giành một chiến thắng trong trận đầu tiên cho Super Nova Racing. Giũa năm 20112012, Ericsson đua cho iSport. Ericsson đã hoàn thành mùa giải 2013 GP2 với DAMS, và đua lần đầu trong Công thức 1 ở 2014 với Caterham F1.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Extensions of contracts with Marcus Ericsson and Felipe Nasr”. Sauber F1 Team. Ngày 23 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]