Metoclopramid

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Metoclopramide.svg
Metoclofinal.png
Dược phẩm
Tên IUPAC hệ thống
4-Amino-5-chloro-N-(2-(diethylamino)ethyl)-2-methoxybenzamide
Nhận dạng
Số CAS 364-62-5
Mã ATC A03FA01
PubChem 4168
DrugBank DB01233
Dữ liệu hóa chất
Công thức C14H22ClN3O2 
Phân tử gam 299.80 g/mol
SMILES tìm trong eMolecules, PubChem
Dữ liệu vật lý
Nóng chảy 147.3 °C (297 °F)
Dữ liệu dược động lực học
Sinh khả dụng 80±15% (đường miệng)
Chuyển hóa gan
Bán thải 5 h to 6 h
Bài tiết 70–85% thận, 2% phân
Lưu ý trị liệu
Dữ liệu giấy phép

US

Phạm trù thai sản

A(AU) B(US)

Tình trạng pháp lý

Thuốc kê đơn (S4)(AU) ?(CA) POM(UK) -only(US)

Dược đồ đường miệng, truyền vào tĩnh mạch, chích thẳng vào bắp thịt

Metoclopramid là một thuốc được sử dụng chủ yếu trị các bệnh ở dạ dày và thực quản.[1] Nó thường được sử dụng để điều trị buồn nôn và ói mửa, do rối loạn tiêu hoá hoặc chứng đau nửa đầu [2], sau phẫu thuật hoặc dùng hóa trị liệu cũng như chiếu tia.[3] Metoclopramid có ích trong chứng trào ngược dạ dày – thực quản và liệt dạ dày cũng như để phòng ngừa hội chứng hít dịch vị vào khí quản. Tuy nhiên thuốc không có tác dụng phòng ngừa hoặc trị chứng say tàu xe.[4] Nó thuộc về nhóm thuốc gọi là thuốc đối kháng dopamin thụ thể.[3]

Trong năm 2012, metoclopramide là một trong 100 loại thuốc được biên toa nhiều nhất tại Hoa Kỳ.[5] Nó nằm trong danh sách các dược phẩm thiết yếu của Tổ chức Y tế thế giới, một danh sách các loại thuốc quan trọng nhất cần thiết trong một hệ thống y tế cơ bản.[6]

Tác dụng phụ[sửa | sửa mã nguồn]

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm: cảm giác mệt mỏi, tiêu chảy, và cảm giác bồn chồn. Tác dụng phụ nghiêm trọng hơn bao gồm: rối loạn vận động, và trầm cảm [3] Vì vậy, hiếm khi rằng những người uống thuốc uống được đề nghị, dùng nó trong thời gian dài hơn 12 tuần.[3] Metoclopramide từ lâu đã được sử dụng trong tất cả các giai đoạn của thai kỳ không có bằng chứng về tác hại cho người mẹ hoặc thai nhi.[3][7]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Metoclopramide”. nlm.nih.gov. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2014. 
  2. ^ Derry, S; Moore, RA; McQuay, HJ (10 tháng 11 năm 2010). “Paracetamol (acetaminophen) with or without an antiemetic for acute migraine headaches in adults.”. The Cochrane database of systematic reviews (11): CD008040. PMID 21069700. doi:10.1002/14651858.CD008040.pub2. 
  3. ^ a ă â b c “Metoclopramide hydrochloride”. Monograph. The American Society of Health-System Pharmacists. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2014. 
  4. ^ Thuốc chống nôn, nidqc
  5. ^ Bartholow, Michael. “Top 200 Drugs of 2012”. Pharmacy Times. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014. 
  6. ^ “WHO Model List of EssentialMedicines” (PDF). World Health Organization. Tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014. 
  7. ^ “Prescribing medicines in pregnancy database”. Australian Government. Ngày 3 tháng 3 năm 2014. Truy cập ngày 22 tháng 4 năm 2014. 

Đọc thêm[sửa | sửa mã nguồn]

  • Compendium of Pharmaceuticals and Specialties 2011. Toronto: Canadian Pharmacists Association. 2011. ISBN 978-1-894402-54-5.