Mett

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Mettbrötchen - Mett trên bánh mì
Mett ăn với Mettigel (Mett hedgehog).

Mett là một chế phẩm của thịt lợn sống băm nhỏ phổ biến ở Đức. Ở Bỉ và Hà Lan, một chế phẩm tương tự được làm từ thịt bò. Tên bắt nguồn từ mett, có nghĩa là "thịt lợn băm nhỏ mà không có thịt xông khói", hoặc meti Saxon cũ,[1] có nghĩa là "thực phẩm". Nó thường được dùng với muối và hạt tiêu đen, và đôi khi với tỏi, caraway hoặc hành tây xắt nhỏ, và ăn sống, thường là trên một cuộn bánh mì. Trong một bữa tiệc buffet, đôi khi nó được phục vụ như một Mettigel (mett hedgeoose). Nó cũng được bán dưới dạng mettwurst,, một loại xúc xích thô, cay, thường được hun khói. Ở Đức, luật pháp quy định mett không chứa quá 35% chất béo.

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Tên này có nguồn gốc từ tiếng Đức thấp nghĩa là "thịt lợn băm nhỏ không có thịt xông khói", hoặc meti Saxon cũ cho "thực phẩm". Nó còn được gọi là Hackepeter (Bắc Đức, Đông Đức và Berlin). Nó bao gồm thịt lợn băm, thường được bán hoặc phục vụ với muối và hạt tiêu đen, theo vùng cũng với tỏi hoặc caraway, và ăn sống. Nó cũng được phép thêm hành tây xắt nhỏ, trong trường hợp đó được gọi là Zwiebelmett (hành tây Mett). Về mặt pháp lý, German Mett không được phép chứa hơn 35% chất béo.Lỗi chú thích: Không có </ref> để đóng thẻ <ref>

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ WELT, DIE (ngày 24 tháng 2 năm 2015). “Eine kleine Mett-Geschichte”. DIE WELT. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2018. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]