Miley Cyrus & Her Dead Petz

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Miley Cyrus & Her Dead Petz
Miley Cyrus - Miley Cyrus and Her Dead Petz.png
Album phòng thu của Miley Cyrus
Phát hành30 tháng 8, 2015 (2015-08-30)
Thu âm2014–15
Thể loại
Thời lượng92:06
Hãng đĩaSmiley Miley Inc.
Sản xuất
Thứ tự album của Miley Cyrus
Bangerz
(2013)Bangerz2013
Miley Cyrus & Her Dead Petz
(2015)
Younger Now
(2017)Lỗi mô đun String: Không tìm thấy kết quả2017

Miley Cyrus & Her Dead Petz là album phòng thu thứ năm của ca sĩ người Mỹ Miley Cyrus. Nó đã được công bố và phát hành trực tuyến miễn phí vào ngày 30 tháng 8 năm 2015, bởi hãng đĩa độc lập "Smiley Miley" của cô. Cyrus bắt đầu dự án này trong năm 2013 ngay sau khi album trước Bangerz phát hành. Cô đã hợp tác với nhiều nhà sản xuất khác nhau bao gồm Mike Will Made It, Oren Yoel và ban nhạc Flaming Lips. Ngoài ra, nó còn có sự tham gia góp giọng từ Big Sean, Sarah Barthel từ Phantogram, và Ariel Pink.[1]

Sau màn trình diễn bài hát "Dooo It!" tại Giải Video âm nhạc của MTV năm 2015, nữ ca sĩ tuyên bố, Miley Cyrus & Her Dead Petz sẽ được phát hành trực tuyến hoàn toàn miễn phí, mà không cần quảng bá hoặc có sự xác nhận từ trước. Một video ca nhạc cho "Dooo It!" cũng ra mắt cùng thời điểm với album.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Thành phần tham gia thực hiện được lấy từ trang web chính thức của Cyrus.[2]

STT Tên bài hátSáng tác Sản xuất Thời lượng
1. "Dooo It!"  
3:35
2. "Karen Don't Be Sad"  
  • Cyrus
  • W. Coyne
  • Drozd
  • Cyrus
  • The Flaming Lips
4:52
3. "The Floyd Song (Sunrise)"  
  • Cyrus
  • Drozd
  • W. Coyne
  • D. Coyne
  • Cyrus
  • The Flaming Lips
5:16
4. "Something About Space Dude"  
  • Cyrus
  • W. Coyne
  • Derek Brown
  • Drozd
  • D. Coyne
  • Cyrus
  • The Flaming Lips
3:28
5. "Space Boots"  
  • Cyrus
4:39
6. "Fuckin Fucked Up"  
  • Cyrus
  • D. Coyne
  • D. Coyne
  • The Flaming Lips
0:50
7. "BB Talk"  Cyrus
4:32
8. "Fweaky"  Cyrus 3:47
9. "Bang Me Box"  Cyrus
  • Mike Will Made It
  • Resource
3:41
10. "Milky Milky Milk"  
  • Cyrus
  • W. Coyne
  • Drozd
  • D. Coyne
  • Cyrus
  • The Flaming Lips
4:47
11. "Slab of Butter (Scorpion)" (hợp tác với Sarah Barthel của Phantogram)
  • Cyrus
  • W. Coyne
  • Drozd
  • D. Coyne
  • Mike Will Made It
  • Cyrus
  • The Flaming Lips
  • Ryder Ripps
  • Jon Baken
5:01
12. "I'm So Drunk"  
  • Cyrus
  • D. Coyne
  • The Flaming Lips
0:46
13. "I Forgive Yiew"  
  • Cyrus
  • Sam Hook
  • Mike Will Made It
  • Ripps
  • Baken
3:14
14. "I Get So Scared"  
  • Cyrus
3:53
15. "Lighter"  
  • Cyrus
  • Mike Will Made It
  • A+
5:19
16. "Tangerine" (hợp tác với Big Sean)
  • Cyrus
  • The Flaming Lips
5:05
17. "Tiger Dreams" (hợp tác với Ariel Pink)
  • Cyrus
  • Drozd
  • W. Coyne
  • Cyrus
  • The Flaming Lips
5:52
18. "Cyrus Skies"  
  • Cyrus
  • Drozd
  • W. Coyne
  • Cyrus
  • The Flaming Lips
5:33
19. "Evil Is But a Shadow"  
  • Cyrus
  • W. Coyne
  • Drozd
  • Brown
  • D. Coyne
  • Cyrus
  • The Flaming Lips
4:35
20. "1 Sun"  
  • Cyrus
3:59
21. "Miley Tibetan Bowlzzz"  
  • Cyrus
  • Drozd
  • The Flaming Lips
2:09
22. "Pablow the Blowfish"  
  • Cyrus
  • Cyrus
3:30
23. "Twinkle Song"  
  • Cyrus
  • Cyrus
3:43
Tổng thời lượng:
92:06

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Khu vực Ngày Định dạng
Toàn cầu 30 tháng 8 năm 2015 Trực tuyến

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Lauretta Charlton (ngày 24 tháng 3 năm 2015). “Miley Cyrus and Wayne Coyne: A Timeline”. Grantland. Truy cập ngày 31 tháng 8 năm 2015. 
  2. ^ “Miley Cyrus & Her Dead Petz - Album Credits”. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2015. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]