Momoiro Clover Z

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Momoiro Clover Z
Momoiro Clover Z LIVE 1.png
Momoclo vào năm 2011.
Thông tin nghệ sĩ
Nguyên quánTokyo, Nhật Bản
Thể loạiJ-pop
Năm hoạt động2008 (2008)–đến nay
WebsiteTrang web chính thức (tiếng Anh)
YouTube
Thành viên hiện tại
Kanako Momota
Shiori Tamai
Ayaka Sasaki
Reni Takagi
Cựu thành viên
Akari Hayami<br Momoka Ariyasu
/>Để biết thêm thông tin, xem Cựu thành viên

Momoiro Clover Z (ももいろクローバーZ Momoiro Kurōbā Zetto?), còn được biết đến là Momoclo (ももクロ Momkuro?), là một nhóm nhạc nữ người Nhật Bản. Hiện nay, nhóm có 4 thành viên.[1]

Thành viên hiện hành[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Ngày sinh Màu Ghi chú
Kanako Momota (百田 夏菜子?) 12 tháng 7, 1994 (25 tuổi) Đỏ Trưởng nhóm
Shiori Tamai (玉井 詩織?) 4 tháng 6, 1995 (24 tuổi) Vàng Biệt danh: Shiorin
Ayaka Sasaki (佐々木 彩夏?) 11 tháng 6, 1996 (23 tuổi) Hồng Biệt danh: Ārin
Reni Takagi (高城 れに?) 21 tháng 6, 1993 (26 tuổi) Tía

Cựu thành viên[sửa | sửa mã nguồn]

Tên Ngày sinh Màu Ghi chú
Akari Hayami (早見 あかり?) 17 tháng 3, 1995 (24 tuổi) Xanh lam Biệt danh: Ākarin
Momoka Ariyasu (有安 杏果?) 15 tháng 3, 1995 (24 tuổi) Xanh lá cây

Khác

  • Runa Yumikawa (弓川留奈?); sinh ngày (1994-02-04)4 tháng 2, 1994
  • Tsukina Takai (高井 つき奈?); sinh ngày (1995-07-06)6 tháng 7, 1995
  • Miyū Wagawa (和川 未優?); sinh ngày (1993-12-19)19 tháng 12, 1993
  • Manami Ikura (伊倉 愛美?); sinh ngày (1994-02-04)4 tháng 2, 1994
  • Sumire Fujishiro (藤白 すみれ?); sinh ngày (1994-05-08)8 tháng 5, 1994
  • Yukina Kashiwa (柏 幸奈?); sinh ngày (1994-08-12)12 tháng 8, 1994

Danh sách đĩa nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Đĩa đơn[sửa | sửa mã nguồn]

# Tựa đề Phát hành Vị trí cao nhất Chứng nhận
(RIAJ)
Album
Oricon
Weekly
Singles
Chart

[2]
Billboard
Japan

Hot 100
Hãng thu âm độc lập
1 "Momoiro Punch" (ももいろパンチ Momoiro Panchi?) 5 tháng 8, 2009 (2009-08-05) 23
2 "Mirai e Susume!" (未来へススメ!?) 11 tháng 11, 2009 (2009-11-11) 11
Hãng thu âm lớn
1 "Ikuze! Kaitō Shōjo" (行くぜっ!怪盗少女?) 5 tháng 5, 2010 (2010-05-05) 3 19 Battle and Romance
2 "Pinky Jones" (ピンキージョーンズ?) 10 tháng 11, 2010 (2010-11-10) 8 28
3 "Mirai Bowl / Chai Maxx" (ミライボウル/Chai Maxx Mirai Bōru / Chai Makkusu?) 7 tháng 3, 2011 (2011-03-07) 3 12
4 "Z Densetsu ~Owarinaki Kakumei~" (Z伝説 ~終わりなき革命~?) 6 tháng 7, 2011 (2011-07-06) 5 22
5 "D' no Junjō" (D'の純情?) 6 59
6 "Rōdō Sanka" (労働賛歌?) 23 tháng 11, 2011 (2011-11-23) 7 13
7 "Mōretsu Uchū Kōkyōkyoku. Dai Nana Gakushō „Mugen no Ai""
(猛烈宇宙交響曲・第七楽章「無限の愛」?)
7 tháng 3, 2012 (2012-03-07) 5 2 Vàng[3]
8 "Otome Sensō" (Z女戦争?) 27 tháng 6, 2012 (2012-06-27) 3 3 Vàng[4]
"Nippon Egao Hyakkei" (ニッポン笑顔百景?)
  • phát hành dưới cái tên Momoclo Tē Ichimon (桃黒亭一門?)
5 tháng 9, 2012 (2012-09-05) 6
"Ikuze! Kaitō Shōjo ~Special Edition~" (行くぜっ!怪盗少女 ~Special Edition~?)
  • tái phát hành
26 tháng 9, 2012 (2012-09-26) 7 29
9 "Saraba, Itoshiki Kanashimitachi yo" (サラバ、愛しき悲しみたちよ?) 21 tháng 11, 2012 (2012-11-21) 2 1 Vàng[5]

Album phòng thu[sửa | sửa mã nguồn]

# Tựa đề Phát hành Vị trí
cao nhất
Chứng nhận
(RIAJ)
Oricon
Weekly
Albums
Chart
[6]
1 Battle and Romance (バトル アンド ロマンス Batoru ando Romansu?) 27 tháng 7, 2011 (2011-07-27) 3 Vàng[7]
2 5th Dimension (5TH DIMENSION Fifusu Dimenshon?)[8] 10 tháng 4, 2013 (2013-04-10)

Video[sửa | sửa mã nguồn]

"Ikuze! Kaitō Shōjo"
# Tựa đề Video chính thức
trên YouTube
Hãng thu âm độc lập
1 "Momoiro Punch"
2 "Mirai e Susume!"
Hãng thu âm lớn
1 "Ikuze! Kaitō Shōjo" xem
2 "Pinky Jones" xem
"Coco Natsu" (ココ☆ナツ?)
"Kimi to Sekai" (キミとセカイ?)
3 "Mirai Bowl" xem
"Chai Maxx" xem
4 "Z Densetsu ~Owarinaki Kakumei~" xem
5 "D' no Junjō" xem
6 "Rōdō Sanka" xem
"Santa-san" (サンタさん?) xem
7 "Mōretsu Uchū Kōkyōkyoku. Dai Nana Gakushō „Mugen no Ai"" xem
8 "Otome Sensō" xem
"PUSH" xem
"Mite Mite Kocchichi" (みてみて☆こっちっち?) (video múa) xem
9 "Saraba, Itoshiki Kanashimitachi yo" xem
"Wee-Tee-Wee-Tee" xem
album
thứ 2
"Neo STARGATE" xem

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “QUIRKY QUINTET / Momoiro Clover Z adding splash of color to music world” (bằng tiếng Anh). Daily Yomiuri Online (The Yomiuri Shimbun). Ngày 22 tháng 7 năm 2011. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2013. 
  2. ^ “ももいろクローバーZのCDシングルランキング、ももいろクローバーZのプロフィールならオリコン芸能人事典-ORICON STYLE” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2013. 
  3. ^ “一般社団法人 日本レコード協会|各種統計” (bằng tiếng Nhật). RIAJ. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2013. 
  4. ^ “一般社団法人 日本レコード協会|各種統計” (bằng tiếng Nhật). RIAJ. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2013. 
  5. ^ “ゴールド等認定作品一覧 2012年8月” (bằng tiếng Nhật). RIAJ. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2013. 
  6. ^ “ももいろクローバーZのCDアルバムランキング、ももいろクローバーZのプロフィールならオリコン芸能人事典-ORICON STYLE” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2013. 
  7. ^ “一般社団法人 日本レコード協会|各種統計” (bằng tiếng Nhật). RIAJ. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2013. 
  8. ^ “ももクロ2ndアルバム「5TH DIMENSION」で異次元に突入” (bằng tiếng Nhật). Natalie. Ngày 3 tháng 2 năm 2013. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2013. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]