Mormotomyiidae

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Mormotomyia hirsuta
Mormotomyia hirsuta.png
Tình trạng bảo tồn
NE
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Arthropoda
Phân ngành (subphylum) Hexapoda -->
Lớp (class) Insecta
Phân lớp (subclass) Pterygota
Phân thứ lớp (infraclass) Neoptera
Liên bộ (superordo) Endopterygota
Bộ (ordo) Diptera
Phân bộ (subordo) Brachycera
Phân thứ bộ (infraordo) Muscomorpha
Nhánh động vật (zoosectio) Schizophora
Phân nhánh động vật (subsectio) Calyptratae
Liên họ (superfamilia) Hippoboscoidea
Họ (familia) Mormotomyiidae
Chi (genus) Mormotomyia
Loài (species) M. hirsuta
Danh pháp hai phần
Mormotomyia hirsuta
Austen, 1936

Mormotomyiidae là một họ ruồi, hiện chỉ có một loài Mormotomyia hirsuta,[1] được tìm thấy ở Kenya. Loài này được miêu tả đầu tiên bởi Ernest Edward Austen, và mẫu vật được thu thập ở một nơi trên núi Okazzi Hills. Mẫu chỉ được thu thập 3 lần vào năm 1933, 1948, và 2010.[2][3]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kirk-Spriggs, A.H., Kotrba, M. & Copeland, R.S. 2011. Further details of the morphology of the enigmatic African fly Mormotomyia hirsuta Austen (Diptera: Mormotomyiidae). African Invertebrates 52 (1): 145-165.[1]
  2. ^ “World’s rarest fly rediscovered”. National Museum. Ngày 7 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2010. 
  3. ^ “Bizarre hairy fly is rediscovered”. BBC News. Ngày 8 tháng 12 năm 2010. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Dữ liệu liên quan tới Mormotomyiidae tại Wikispecies

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]

Phương tiện liên quan tới Mormotomyia hirsuta tại Wikimedia Commons