Nấm mồng gà

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Cantharellus cibarius
Chanterelle Cantharellus cibarius.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Nấm
Ngành (phylum) Basidiomycota
Lớp (class) Agaricomycetes
Bộ (ordo) Cantharellales
Họ (familia) Cantharellaceae
Chi (genus) Cantharellus
Loài (species) C. cibarius
Danh pháp hai phần
Cantharellus cibarius
Fr. (1821)
Danh pháp đồng nghĩa
Cantharellus cibarius
View the Mycomorphbox template that generates the following list
Các đặc trưng nấm
gờ trên màng bào
mũ nấm infundibuliform
màng bào decurrent
thân nấm trần

vết bào tử màu yellow

tới cream
sinh thái học là mycorrhizal
khả năng ăn được: choice
Chanterelle mushrooms, raw
Giá trị dinh dưỡng cho mỗi 100 g (3,5 oz)
Năng lượng 160 kJ (38 kcal)
6.86 g
Đường 1.16 g
Chất xơ thực phẩm 3.8 g
0.53 g
1.49 g
Vitamin
Riboflavin (B2)
(18%)
0.215 mg
Niacin (B3)
(27%)
4.085 mg
Pantothenic acid (B5)
(22%)
1.075 mg
Vitamin B6
(3%)
0.044 mg
Vitamin D
(35%)
5.3 μg
Chất khoáng
Canxi
(2%)
15 mg
Sắt
(27%)
3.47 mg
Magiê
(4%)
13 mg
Mangan
(14%)
0.286 mg
Phốt pho
(8%)
57 mg
Kali
(11%)
506 mg
Natri
(1%)
9 mg
Kẽm
(7%)
0.71 mg

Tỷ lệ phần trăm xấp xỉ gần đúng sử dụng lượng hấp thụ thực phẩm tham chiếu (US recommendations) cho người trưởng thành.
Source: USDA Nutrient Database

Cantharellus cibarius, thường được biết đến với tên chanterelle, hoặc girolle, là một loài nấm. Nó có lẽ là loài nổi tiếng nhất của chi Cantharellus, nếu không phải là toàn bộ họ Cantharellaceae. Loài nấm này có màu da cam hoặc màu vàng, nhiều thịt và hình phễu. Trên bề mặt thấp hơn, bên dưới nắp nhẵn, nó có mép giống như các rặng núi chạy xuống thân của nó, mà dốc xuống liền mạch từ nắp của cây nấm. Nó phát ra mùi thơm trái cây, gần giống mùi trái mơ và vị ớt nhẹ nhàng (nên có tên tiếng Đức là Pfifferling) và được coi là một loại nấm ăn ngon.

Hóa sinh[sửa | sửa mã nguồn]

Nấm mồng gà tương đối giàu vitamin C (0,4 mg/g cân nặng lúc tươi),[2] và rất giàu kali (khoảng 0,5%, cân nặng tươi),[3] và là một trong những nguồn thức ăn giàu vitamin D nhất được biết đến, với ergocalciferol (vitamin D2) nhiều bằng 212 IU/100 gam cân nặng tươi.[3] Nghiên cứu khoa học đã đưa ra giả thuyết rằng nấm mồng gà vàng có thể có nhiều thành phần có tính chất trừ sâu vô hại với người mà lại bảo vệ cơ thể nấm chống lại côn trùng và các sinh vật gây hại khác.[4]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Cantharellus cibarius Fr. 1821”. MycoBank. International Mycological Association. 
  2. ^ Barros L; Venturini BA; Baptista P; Estevinho LM; Ferreira ICFR (2008). “Chemical composition and biological properties of Portuguese wild mushrooms: a comprehensive study”. Journal of Agricultural and Food Chemistry 56 (10): 3856–62. PMID 18435539. doi:10.1021/jf8003114. 
  3. ^ a ă USDA National Nutrient Database for Standard Reference, http://ndb.nal.usda.gov/ndb/foods/show/2974?qlookup=chanterelle, accessed 28/2/2013
  4. ^ Cieniecka-Rosłonkiewicz A, Sas A, Przybysz E, Morytz B, Syguda A, Pernak J (2007). “Ionic liquids for the production of insecticidal and microbicidal extracts of the fungus Cantharellus cibarius”. Chemistry & Biodiversity 4 (9): 2218–24. PMID 17886840. doi:10.1002/cbdv.200790179. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]