Nấm vân chi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nấm vân chi
Trametes versicolor G4 (1).JPG
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Fungi
Ngành (divisio)Basidiomycota
Lớp (class)Agaricomycetes
Bộ (ordo)Polyporales
Họ (familia)Polyporaceae
Chi (genus)Trametes
Loài (species)T. versicolor
Danh pháp hai phần
Trametes versicolor
(L.) Lloyd (1920)
Danh pháp đồng nghĩa

Boletus versicolor L. (1753)
Polyporus versicolor (L.) Fr. (1821)

Coriolus versicolor (L.) Quél. (1886)
Trametes versicolor
View the Mycomorphbox template that generates the following list
Các đặc trưng nấm
mũ nấm rìa xiên hoặc không khác biệt
màng bào chạy xuống
không có thân nấm
vết bào tử màu trắng tới vàng
sinh thái học là hoại sinh
khả năng ăn được: ăn được, nhưng không ngon

Nấm vân chi (danh pháp khoa học: Trametes versicolor, tên khác: Coriolus versicolorPolyporus versicolor) là một loài nấm trong bộ Polyporales.[1]

Miêu tả khoa học[sửa | sửa mã nguồn]

Mũ nẫm dẹt, mặt trên có nhiều vành kẻ đồng tâm, màu sắc biến đổi dần. Thịt mũ dày khoảng từ 1–3 mm, cảm nhận khi chạm vào giống như da.

Tính chất[sửa | sửa mã nguồn]

T. versicolor có chứa polysaccharide, bao gồm chất gắn với protein (protein-bound) PSP; B-1,3; B-1,4 glucan.[2][3]

Sử dụng[sửa | sửa mã nguồn]

Nấm vân chi có chứa polysaccharide, một hoạt chất có tính chống ung thư. Chính vì vậy, nó thường được dùng để bào chế các loại thuốc chống ung thư thường gặp ở dạ dày, phổi hay thực quản.[4][5][6]

Hình ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “vnexpress.net - Đà Lạt: Nhân nuôi thành công nấm vân chi trong nhà”. 
  2. ^ Yokoyama, A (1975). “Distribution of tetracyclic triterpenoids of lanostane group and sterols in higher fungi especially of the polyporacea and related families”. Phytochemistry 14 (2): 487–497. doi:10.1016/0031-9422(75)85115-6. 
  3. ^ Endo, S (1981). “Lipids of five species of polyporacea”. Tokyo Gakugei 16. 
  4. ^ Fisher, M. Y.; Yang, L. X. (tháng 5 năm 2002). “Anticancer effects and mechanisms of polysaccharide-K (PSK): implications of cancer immunotherapy”. Anticancer research 22 (3): 1737–1754. ISSN 0250-7005. PMID 12168863. 
  5. ^ Sugimachi K, Maehara Y, Ogawa M, Kakegawa T, Tomita M (ngày 4 tháng 8 năm 1997), “Dose intensity of uracil and tegafur in postoperative chemotherapy for patients with poorly differentiated gastric cancer”, Cancer Chemother Pharmacol 40 (3): 233–8, PMID 9219507, doi:10.1007/s002800050652 
  6. ^ “Coriolus versicolor”. Memorial Sloan Kettering Cancer Center, New York, NY. 2016. Truy cập ngày 20 tháng 10 năm 2016. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]