NGC 245

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 245
NGC245 - SDSS DR14.jpg
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoCetus
Xích kinh00h 46m 05.4s[1]
Xích vĩ−01° 43′ 24″[1]
Dịch chuyển đỏ0.013604[1]
Cấp sao biểu kiến (V)12.97[1]
Đặc tính
KiểuSb[1]
Kích thước biểu kiến (V)1.4' × 1.2'[1]
Tên gọi khác
UGC 00476, MRK 0555, CGCG 384-004, MCG +00-03-005, 2MASX J00460539-0143242, 2MASXi J0046053-014324, IRAS 00435-0159, F00435-0159, 6dF J0046054-014324, PGC 2691.[1]

NGC 245 là một thiên hà xoắn ốc nằm trong chòm sao Kình Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 1 tháng 10 năm 1785 bởi William Herschel.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0245. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016.
  2. ^ “New General Catalog Objects: NGC 200 - 249”. Cseligman. Truy cập ngày 24 tháng 9 năm 2016.