NGC 257

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 257
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Xích kinh00h 48m 01.510s[1]
Xích vĩ+08° 17′ 49.45″[1]
Khoảng cách219.640 ± 34.730 Mly (67.343 ± 10.649 Mpc)[2]
Đặc tính
Kích thước biểu kiến (V)3.0′ × 2.5′[2]
Tên gọi khác
UGC 493, MGC+01-03-003, PGC 2818

NGC 257 là một thiên hà xoắn ốc trong chòm sao Song Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 29 tháng 12 năm 1790, bởi Frederick William Herschel.[3]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Skrutskie, M. (2006). “The Two Micron All Sky Survey (2MASS)”. The Astronomical Journal 131 (2): 1163–1183. Bibcode:2006AJ....131.1163S. doi:10.1086/498708. 
  2. ^ a ă “NED results for object NGC 0257”. National Aeronautics and Space Administration / Infrared Processing and Analysis Center. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2017. 
  3. ^ Seligman, Courtney. “New General Catalogue objects: NGC 250 - 299”. cseligman.com. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2017. 

Ghi chú[sửa | sửa mã nguồn]