NGC 311
Giao diện
| NGC 311 | |
|---|---|
SDSS image of NGC 311 | |
| Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000) | |
| Chòm sao | Pisces |
| Xích kinh | 00h 57m 32.7s[1] |
| Xích vĩ | +30° 16′ 51″[1] |
| Dịch chuyển đỏ | 0.016895[1] |
| Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời | 5,065 km/s[1] |
| Cấp sao biểu kiến (V) | 14.00[1] |
| Đặc tính | |
| Kiểu | S0[1] |
| Kích thước biểu kiến (V) | 1.5' × 0.8'[1] |
| Tên gọi khác | |
| UGC 00592, CGCG 501-049, MCG +05-03-028, 2MASX J00573274+3016508, 2MASXi J0057327+301650, PGC 3434.[1] | |
NGC 311 là một thiên hà dạng hạt đậu trong chòm sao Song Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 18 tháng 9 năm 1828 bởi John Herschel.[2]