NGC 332

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 332
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoPisces
Xích kinh00h 58m 49.1s[1]
Xích vĩ+07° 06′ 41″[1]
Dịch chuyển đỏ0.017429[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời5,225 km/s[1]
KiểucG[1]
E/S0[2]
Kích thước biểu kiến (V)1.3' × 1.3'[1]
Cấp sao biểu kiến (V)14.9[1]
Tên gọi khác
UGC 00609, CGCG 410-021, 2MASX J00584912+0706406, PGC 3511.[1]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 332 là một thiên hà nhỏ gọn và/hoặc dạng hạt đậu trong chòm sao Song Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 22 tháng 10 năm 1886 bởi Lewis Swift. Nó được Dreyer mô tả là "rất mờ, nhỏ, tròn, một vài ngôi sao ở gần phía nam".[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0332. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ a ă “New General Catalog Objects: NGC 300 - 349”. Cseligman. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2016.