Bước tới nội dung

NGC 379

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
NGC 379
NGC 379
Hình ảnh SDSS của NGC 379 và các thiên hà của Arp 331
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoSong Ngư
Xích kinh01h 07m 15.7s[1]
Xích vĩ32° 31 13[1]
Dịch chuyển đỏ0.018606[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời5,578 km/s[1]
Khoảng cách195.5 triệu ly (59.944 mpc)[1]
Cấp sao biểu kiến (V)12.8[2]
Đặc tính
KiểuS0[1]
Kích thước biểu kiến (V)1.4 × 0.7[2]
Tên gọi khác
UGC 683, MCG +05-03-050, 2MASX J01071567+3231131, 2MASXi J0107156+323113, PGC 3966[1]

NGC 379 là một thiên hà dạng hạt đậu trong chòm sao Song Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 12 tháng 9 năm 1784 bởi William Herschel. Nó được Dreyer mô tả là "khá mờ, nhỏ, tròn, sáng hơn ở giữa".

Tham khảo

[sửa | sửa mã nguồn]
  1. 1 2 3 4 5 6 7 "NASA/IPAC Extragalactic Database". Results for NGC 0379. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 10 năm 2017. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2016.
  2. 1 2 "New General Catalog Objects 350 - 399". Courtney Seligman. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2016.