NGC 384

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 384
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoPisces
Xích kinh01h 07m 25.1s[1]
Xích vĩ+32° 17′ 33″[1]
Dịch chuyển đỏ0.014120[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời4,233 km/s[1]
KiểuG[1]
Kích thước biểu kiến (V)1.1' × 0.9'[1]
Cấp sao biểu kiến (V)14.05[1]
Tên gọi khác
UGC 00686, CGCG 501-084, MCG +05-03-055, 2MASX J01072503+3217341, 2MASXi J0107250+321734, PGC 3983.[1]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 384 là một thiên hà hình elip nằm trong chòm sao Song Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 4 tháng 11 năm 1850 bởi Bindon Stoney. Nó được Dreyer mô tả là "khá mờ nhạt, khá nhỏ, phía tây nam của 2.", cái còn lại là NGC 385. Cùng với các thiên hà NGC 375, NGC 379, NGC 382, NGC 383, NGC 385, NGC 386, NGC 387NGC 388, NGC 384 tạo thành một cụm thiên hà có tên Arp 331.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0384. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ “New General Catalog Objects: NGC 350 - 399”. Cseligman. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2017.