NGC 455

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
NGC 455
NGC 455
NGC 455 as seen by 2MASS
Dữ liệu quan sát (Kỷ nguyên J2000)
Chòm saoPisces
Xích kinh01h 15m 57.6s[1]
Xích vĩ+05° 10′ 43″[1]
Dịch chuyển đỏ0.019437[1]
Vận tốc xuyên tâm Mặt Trời5,827 km/s[1]
KiểuS?[1]
Kích thước biểu kiến (V)1.9' × 1.2'[1]
Cấp sao biểu kiến (V)13.55[1]
Cấp sao tuyệt đối (V)-21.71[1]
Tên gọi khác
UGC 00815, CGCG 411-015, MCG +01-04-011, 2MASX J01155764+0510435, PGC 4572.[1]
Xem thêm: Thiên hà, Danh sách thiên hà

NGC 455thiên hà dạng hạt đậu loại S? nằm trong chòm sao Song Ngư. Nó được phát hiện vào ngày 27 tháng 10 năm 1864 bởi Albert Marth. Nó được Dreyer mô tả là "mờ nhạt, rất nhỏ, gần như sao." [2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê “NASA/IPAC Extragalactic Database”. Results for NGC 0455. Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2016. 
  2. ^ “New General Catalog Objects: NGC 450 - 499”. Cseligman. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2017.