Naltrexone

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Naltrexone, được bán dưới tên thương hiệu ReViaVivitrol với các thương hiệu khác, là một loại thuốc chủ yếu được sử dụng để quản lý sự phụ thuộc vào rượu hoặc opioid.[1] Một người phụ thuộc opioid không nên nhận naltrexone trước khi cai nghiện.[1] Thuốc này được uống qua miệng hoặc tiêm cơ bắp.[1] Hiệu ứng bắt đầu trong vòng 30 phút.[1] Tuy nhiên, việc giảm ham muốn đối với opioid có thể mất vài tuần.[1]

Tác dụng phụ của thuốc này có thể bao gồm khó ngủ, lo lắng, buồn nônđau đầu.[1] Ở những người vẫn còn dùng opioid, có thể có hội chứng cai nghiện opioid.[1] Sử dụng không được khuyến cáo ở những người bị suy gan.[1] Không rõ sử dụng chất này có an toàn trong thai kỳ hay không.[1][2] Naltrexone là một chất đối kháng opioid và hoạt động bằng cách ngăn chặn tác dụng của opioid, cả từ bên trong và bên ngoài cơ thể.[1]

Naltrexone được sản xuất lần đầu tiên vào năm 1965 và được chấp thuận cho sử dụng y tế tại Hoa Kỳ vào năm 1984.[1][3] Tính đến năm 2017, chi phí bán buôn máy tính bảng là khoảng 0,74 USD mỗi ngày tại Mỹ.[4][5] Các mũi tiêm phóng thích kéo dài có giá khoảng $ 1,267 mỗi tháng ($ 41,20 mỗi ngày).[5] Naltrexone, như bupropion/naltrexone, cũng được sử dụng để điều trị béo phì.[6]

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nghiện rượu[sửa | sửa mã nguồn]

Naltrexone đã được nghiên cứu tốt nhất như là một thuốc điều trị chứng nghiện rượu.[7] Naltrexone đã được chứng minh là làm giảm số lượng và tần suất uống.[8] Nó không làm thay đổi tỷ lệ người uống rượu.[9] Lợi ích tổng thể của nó đã được mô tả là "khiêm tốn".[10]

Acamprosate có thể hoạt động tốt hơn naltrexone nhằm loại bỏ việc uống rượu, trong khi naltrexone có thể làm giảm ham muốn rượu ở mức độ lớn hơn.[11]

Phương pháp Sinclair là phương pháp sử dụng chất đối kháng opioid như naltrexone để điều trị chứng nghiện rượu. Người bệnh dùng thuốc khoảng một giờ (và chỉ sau đó) trước khi uống để tránh tác dụng phụ phát sinh từ việc sử dụng mãn tính.[12][13] Chất đối kháng opioid ngăn chặn tác dụng củng cố tích cực của rượu và cho phép người bệnh dừng hoặc giảm uống rượu.[13]

Sử dụng opioid[sửa | sửa mã nguồn]

Naltrexone tiêm với tác dụng dài làm giảm việc sử dụng heroin nhiều hơn là giả dược.[14] Nó có lợi ích hơn methadonebuprenorphin ở chỗ nó không phải là thuốc có hạn chế.[14] Nó có thể làm giảm cảm giác thèm thuốc opioid sau một vài tuần và giảm nguy cơ quá liều.[1][15] Nó được tiêm vào cơ thể một lần mỗi tháng và có sự tuân thủ tốt hơn so với công thức uống.[16]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă â b c d đ e ê g h i “Naltrexone Monograph for Professionals - Drugs.com”. Drugs.com. American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 11 năm 2017. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2017. 
  2. ^ Tran TH, Griffin BL, Stone RH, Vest KM, Todd TJ (tháng 7 năm 2017). “Methadone, Buprenorphine, and Naltrexone for the Treatment of Opioid Use Disorder in Pregnant Women”. Pharmacotherapy 37 (7): 824–839. PMID 28543191. doi:10.1002/phar.1958. 
  3. ^ Sadock BJ, Sadock VA, Sussman N (2012). Kaplan & Sadock's Pocket Handbook of Psychiatric Drug Treatment (bằng tiếng Anh). Lippincott Williams & Wilkins. tr. 265. ISBN 9781451154467. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2017. 
  4. ^ “Naltrexone”. ATC/DDD Index. WHO Collaborating Centre for Drug Statistics Methodology. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2016. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2016. DDD... 50 mg 
  5. ^ a ă “NADAC as of 2017-11-29”. Centers for Medicare and Medicaid Services (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2017. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2017. 
  6. ^ “Naltrexone/bupropion for obesity”. Drug and Therapeutics Bulletin 55 (11): 126–129. Tháng 11 năm 2017. PMID 29117992. doi:10.1136/dtb.2017.11.0550. 
  7. ^ Aboujaoude E, Salame WO (tháng 8 năm 2016). “Naltrexone: A Pan-Addiction Treatment?”. CNS Drugs 30 (8): 719–33. PMID 27401883. doi:10.1007/s40263-016-0373-0. 
  8. ^ Rösner S, Hackl-Herrwerth A, Leucht S, Vecchi S, Srisurapanont M, Soyka M (tháng 12 năm 2010). “Opioid antagonists for alcohol dependence”. The Cochrane Database of Systematic Reviews (12): CD001867. PMID 21154349. doi:10.1002/14651858.CD001867.pub2. 
  9. ^ Donoghue K, Elzerbi C, Saunders R, Whittington C, Pilling S, Drummond C (tháng 6 năm 2015). “The efficacy of acamprosate and naltrexone in the treatment of alcohol dependence, Europe versus the rest of the world: a meta-analysis”. Addiction 110 (6): 920–30. PMID 25664494. doi:10.1111/add.12875. 
  10. ^ Garbutt JC (2010). “Efficacy and tolerability of naltrexone in the management of alcohol dependence”. Current Pharmaceutical Design 16 (19): 2091–7. PMID 20482515. doi:10.2174/138161210791516459. 
  11. ^ Maisel NC, Blodgett JC, Wilbourne PL, Humphreys K, Finney JW (tháng 2 năm 2013). “Meta-analysis of naltrexone and acamprosate for treating alcohol use disorders: when are these medications most helpful?”. Addiction 108 (2): 275–93. PMC 3970823. PMID 23075288. doi:10.1111/j.1360-0443.2012.04054.x. 
  12. ^ Anderson, Kenneth (28 tháng 7 năm 2013). “Drink Your Way Sober with Naltrexone”. Psychology Today. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2016. 
  13. ^ a ă Sinclair JD (2001). “Evidence about the use of naltrexone and for different ways of using it in the treatment of alcoholism”. Alcohol and Alcoholism 36 (1): 2–10. PMID 11139409. doi:10.1093/alcalc/36.1.2. 
  14. ^ a ă Sharma A, Kelly SM, Mitchell SG, Gryczynski J, O'Grady KE, Schwartz RP (tháng 6 năm 2017). “Update on Barriers to Pharmacotherapy for Opioid Use Disorders”. Current Psychiatry Reports 19 (6): 35. PMID 28526967. doi:10.1007/s11920-017-0783-9. 
  15. ^ Sharma B, Bruner A, Barnett G, Fishman M (tháng 7 năm 2016). “Opioid Use Disorders”. Child and Adolescent Psychiatric Clinics of North America 25 (3): 473–87. PMC 4920977. PMID 27338968. doi:10.1016/j.chc.2016.03.002. 
  16. ^ Comer SD, Sullivan MA, Yu E, Rothenberg JL, Kleber HD, Kampman K, Dackis C, O'Brien CP (tháng 2 năm 2006). “Injectable, sustained-release naltrexone for the treatment of opioid dependence: a randomized, placebo-controlled trial”. Archives of General Psychiatry 63 (2): 210–8. PMC 4200530. PMID 16461865. doi:10.1001/archpsyc.63.2.210.