Necora puber

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Necora puber
Necoras.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Phân ngành (subphylum)Crustacea
Lớp (class)Malacostraca
Bộ (ordo)Decapoda
Phân thứ bộ (infraordo)Brachyura
Họ (familia)Carcinidae
Phân họ (subfamilia)Polybiinae
Chi (genus)Necora
Holthuis, 1987
Loài (species)N. puber
Danh pháp hai phần
Necora puber
(Linnaeus, 1767)
Danh pháp đồng nghĩa
  • Cancer puber Linnaeus, 1767
  • Liocarcinus puber (Linnaeus, 1767)
  • Macropipus puber (Linnaeus, 1767)
  • Portunus puber (Linnaeus, 1767)
  • Cancer velutinus Pennant, 1777

Necora puber là một loài cua dạng cua bơi lớn nhất được tìm thấy trong vùng nước ven biển của Anh, có chiều rộng mai lên đến 100 mm (3,9 in), và là loài duy nhất trong chi Necora.[1]. Cơ thể được bao phủ bởi lông ngắn, cho chúng một kết cấu mịn. Nó là một trong những loài cua chính của ngành thủy sản Anh quốc. Loài cua này sống từ miền nam Na Uy tới Tây Sahara ở Biển Bắc và phía bắc Đại Tây Dương cũng như phần phía Tây của biển Địa Trung Hải, trên đáy đá từ bờ biển đến độ sâu khoảng 65 mét (213 ft). Cặp càng cuối cùng hình dẹt để tạo điều kiện thuận lợi cho việc bơi lội.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ L. B. Holthuis (1987). Necora, a new genus of European swimming crabs (Crustacea Decapoda, Portunidae) and its type species, Cancer puber L., 1767” (PDF). Zoologische Mededelingen. 61 (1): 1–14.

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Dữ liệu liên quan tới Necora puber tại Wikispecies
  • Phương tiện liên quan tới Necora puber tại Wikimedia Commons
  • Hình ảnh của Necora puber trên Sealife Collection.