Neolamprologus brichardi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Cá hoàng đế công chúa
Neolamprologus brichardi young.jpg
Tình trạng bảo tồn
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Chordata
Lớp (class)Actinopterygii
Bộ (ordo)Perciformes
Họ (familia)Cichlidae
Phân họ (subfamilia)Pseudocrenilabrinae
Tông (tribus)Lamprologini
Chi (genus)Neolamprologus
Loài (species)N. brichardi
Danh pháp hai phần
Neolamprologus brichardi
(Poll, 1974)

Neolamprologus brichardi là một loài cá hoàng đế bản địa của hồ TanganyikaĐông Phi[2] Nó là loài khá phổ biến trong các bể cá cảnh[2][3] nơi chúng có tên gọi phổ biến là Cá công chúa hoàng đế hay Công chúa xứ Burundi hoặc Cá hoàng đến đàn lia[3][4][5] Chúng có quan hệ gần gũi với loài N. pulcher từ phía Nam của hồ Tanganyika, thậm chí có đề xuất cho rằng hai loài này nên cùng là một loài[6].

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

N. brichardi là loài cá cảnh phổ biến theo nhiều cách. Chúng sống theo bầy cùng nhau đến 100,000 cá thể trong phạm vi khu vực 50 m vuông. N. brichardi đặc biệt thích ăn các loài cỏ, tảo mọc trên đá, chúng cũng đớp cả những loài động vật không giây sống nhỏ và các loài giáp xác. Trong bể cá cảnh, chúng có thể lớn lên tới 15 cm (6"), Chúng là một trong những loài cá cảnh dễ nuôi. Cách tốt nhất để nuôi loài Neolamprologus brichardi là chỉ nuôi chúng trong một bể với thể tích khoảng từ 15 đến 35 gallon. Có thể nuôi N. brichardi với cá hoàng đế Malawia hay cá hoàng đế Victoria với những con sò Tanganyikan. Trong môi trường nuôi nhốt, loài cá này có thể chấp nhận thức ăn chế biến sẵn (prepared food) và các loại mồi flake.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Bigirimana, C. 2006. Neolamprologus brichardi. In: IUCN 2012. IUCN Red List of Threatened Species. Version 2012.2. <www.iucnredlist.org>. Downloaded on ngày 2 tháng 5 năm 2013.
  2. ^ a ă Thông tin Neolamprologus brichardi trên FishBase, chủ biên Ranier Froese và Daniel Pauly. Phiên bản tháng February năm 2013.
  3. ^ a ă Riehl, Rüdiger. Editor.; Baensch, HA (1996). Aquarium Atlas (ấn bản 5). Germany: Tetra Press. ISBN 3-88244-050-3. 
  4. ^ Mills D (1993) Aquarium Fish Harper Collins ISBN 0-7322-5012-9
  5. ^ Axelrod HR, Vorderwinkler W (1995) Encyclopedia of tropical fishes. 30th edition. Tropical Fish Hobbyist Publications, USA.
  6. ^ Duftner; Sefc; Koblmüller; Taborsky; and Sturmbauer (2007). Parallel evolution of facial stripe patterns in the Neolamprologus brichardi/pulcher species complex endemic to Lake Tanganyika. Molecular Phylogenetics and Evolution 45: 706–715

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]