New Eyes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
New Eyes
Clean Bandit - New Eyes.png
Album phòng thu của Clean Bandit
Phát hành30 tháng 5, 2014 (2014-05-30)
Thu âm2010, 2013–14
Thể loại
Thời lượng51:35
Hãng đĩaAtlantic
Sản xuất
  • Jack Patterson
  • Grace Chatto
Đĩa đơn từ New Eyes
  1. "A+E"
    Phát hành: 9 tháng 12, 2012 (2012-12-09)
  2. "Mozart's House"
    Phát hành: 29 tháng 3, 2013 (2013-03-29)
  3. "Dust Clears"
    Phát hành: 28 tháng 7, 2013 (2013-07-28)
  4. "Rather Be"
    Phát hành: 17 tháng 1, 2014 (2014-01-17)
  5. "Extraordinary"
    Phát hành: 16 tháng 5, 2014 (2014-05-16)
  6. "Come Over"
    Phát hành: 8 tháng 8, 2014 (2014-08-08)
Đánh giá chuyên môn
Aggregate scores
NguồnĐánh giá
Metacritic59/100[1]
Nguồn đánh giá
NguồnĐánh giá
Clash3/10[2]
Digital Spy4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[3]
Financial Times3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[4]
The Guardian2/5 saoStar full.svgStar empty.svgStar empty.svgStar empty.svg[5]
London Evening Standard3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[6]
Mixmag3/5[7]
musicOMH4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[8]
The Observer3/5 saoStar full.svgStar full.svgStar empty.svgStar empty.svg[9]
Time Out London4/5 saoStar full.svgStar full.svgStar full.svgStar empty.svg[10]
The Yorkshire Times4/5[11]

New Eyes là album phòng thu đầu tay của nhóm nhạc điện tử người Anh Clean Bandit. Album được phát hành vào ngày 30 tháng 5 năm 2014, bởi hãng đĩa Atlantic Records sau nhiều lần dời ngày ra mắt.[12] Với tựa đề được đặt theo một địa điểm tại Pháp mà Jack Patterson và Grace Chatto thường hay đến thăm vào dịp lễ, album được cả hai đảm nhiệm thu âm và sản xuất từ năm 2010 đến đầu năm 2014, khi toàn bộ các bài hát trong album đều là sản phẩm hợp tác cùng những nghệ sĩ khác.[13]

Album nhận được nhiều đánh giá từ trái chiều cho đến tích cực từ phía các nhà phê bình âm nhạc và đạt thành công vừa phải trên toàn cầu, khi đạt đến top 10 tại Anh, Hungary, Ireland, ScotlandThụy Sĩ. Album cho phát hành 6 đĩa đơn, với đĩa đơn "Rather Be" đạt ngôi đầu bảng tại Anh Quốc, trở thành đĩa đơn bán chạy nhanh nhất tại đó trong năm 2014[14]. Các đĩa đơn còn lại, bao gồm "A+E", "Mozart's House", "Dust Clears", "Extraordinary" và "Come Over" đều được lần lượt phát hành từ năm 2012 đến năm 2014.

Danh sách bài hát[sửa | sửa mã nguồn]

Tất cả bài hát đều được nhóm Clean Bandit tự sản xuất.

STT Tên bài hátSáng tác Thời lượng
1. "Mozart's House" (hợp tác cùng Love Ssega)
  • Jack Patterson
  • Ssegawa-Ssekintu Kiwanuka
  • Grace Chatto
3:50
2. "Extraordinary" (hợp tác cùng Sharna Bass)
  • Patterson
  • James Napier
  • Gustave Rudman
  • Chatto
4:17
3. "Dust Clears" (hợp tác cùng Noonie Bao)
  • Patterson
  • Napier
  • Chatto
4:27
4. "Rather Be" (hợp tác cùng Jess Glynne)
  • Patterson
  • Napier
  • Nicole Marshall
  • Chatto
3:48
5. "A+E" (hợp tác cùng Kandaka Moore và Nikki Cislyn)
  • Patterson
  • Chatto
4:07
6. "Come Over" (hợp tác cùng Stylo G)
  • Patterson
  • Jason Andre McDermott
  • Chatto
3:43
7. "Cologne" (hợp tác cùng Nikki Cislyn and Javeon)
4:06
8. "Telephone Banking" (hợp tác cùng Love Ssega)
  • Patterson
  • Kiwanuka
  • Chatto
3:51
9. "Up Again" (hợp tác cùng Rae Morris)
  • Patterson
  • Rachel Morris
  • Chatto
4:21
10. "Heart on Fire" (hợp tác cùng Elisabeth Troy)
  • Patterson
  • Elisabeth Troy Antwi
  • Chatto
4:02
11. "New Eyes" (hợp tác cùng Lizzo)
  • Patterson
  • Melissa Viviane Jefferson
  • Chatto
3:46
12. "Birch" (hợp tác cùng Eliza Shaddad)
  • Patterson
  • Eliza Shaddad
  • Neil Amin-Smith
  • Chatto
4:16
13. "Outro Movement III"    2:01
Tổng thời lượng:
50:28

Những người thực hiện[sửa | sửa mã nguồn]

Trích từ phần được ghi chú trên album New Eyes.[16]

  • Jack Patterson – sản xuất, hòa âm, keyboards, dương cầm, hát, chỉ đạo nghệ thuật, bass, bộ gõ chính, Sega Gamegear, bộ gõ
  • Luke Patterson - trống
  • Grace Chatto - cello, sản xuất, giọng nền, hát
  • Neil Amin-Smith - vĩ cầm
  • Noonie Bao – hát
  • Sharna Bass – hát
  • Nikki Cislyn – hát
  • Stylo G – hát
  • Jess Glynne – hát
  • Javeon – hát
  • Lizzo – hát
  • Kandaka Moore – hát
  • Rae Morris – hát
  • Jimmy Napes – hát
  • Eliza Shaddad – hát
  • Love Ssega – hát
  • Elisabeth Troy – hát
  • Wez Clarke – hòa âm, lên chương trình
  • Matt de Jong – chỉ đạo nghệ thuật, thiết kế
  • Steve Dub – hòa âm
  • Jake Gordon – kĩ sư
  • Lewis Hopkin – chủ nhiệm
  • Matt Maguire – viola
  • Benedict Morgan – nhiếp ảnh gia
  • Liam Nolan – kỹ sư
  • Beatrice Philips – vĩ cầm
  • Mark Ralph – đồng sản xuất, hòa âm
  • Florence Rawlings – hát nền
  • Brett Shaw – kỹ sư
  • Anthony Strong – dương cầm
  • Ian Watt – quản lý
  • Alistair White – quản lý
  • Asher Zaccardelli – viola

Trên các bảng xếp hạng[sửa | sửa mã nguồn]

Bảng xếp hạng (2014) Thứ hạng
cao nhất
Australian Dance Albums (ARIA)[17] 17
Australian Hitseekers Albums (ARIA)[17] 2
Áo (Ö3 Austria)[18] 67
Bỉ (Ultratop Flanders)[19] 39
Bỉ (Ultratop Wallonia)[20] 35
Hà Lan (MegaCharts)[21] 22
Pháp (SNEP)[22] 52
Đức (Media Control)[23] 31
Hungarian Albums (MAHASZ)[24] 7
Ireland (IRMA)[25] 9
Italian Albums (FIMI)[26] 57
Japanese Albums (Oricon)[27] 45
New Zealand (Recorded Music NZ)[28] 30
Scotland (OCC)[29] 10
Tây Ban Nha (PROMUSICAE)[30] 72
Thụy Sĩ (Schweizer Hitparade)[31] 8
Anh Quốc (OCC)[32] 3
Anh Quốc Dance Albums (OCC)[33] 1
Hoa Kỳ Billboard 200[34] 180
Hoa Kỳ Dance/Electronic Albums (Billboard)[35] 6

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Chứng nhận Doanh số
Anh (BPI)[36] Bạc 60.000^

^Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng

Lịch sử phát hành[sửa | sửa mã nguồn]

Quốc gia Ngày phát hành Định dạng Nhãn thu âm Chú thích
Đức Đức 30 tháng 5 năm 2014 Warner
[37]
Cộng hòa Ireland Ireland
  • CD
  • CD+DVD
  • tải nhạc số
Atlantic
[38]
Pháp Pháp 2 tháng 6 năm 2014
  • CD
  • tải nhạc số
Warner
[39]
Anh Anh Quốc
  • CD
  • CD+DVD
  • tải nhạc số
Atlantic
[40]
Ý Ý 3 tháng 6 năm 2014 Tải nhạc số Warner
[41]
Tây Ban Nha Tây Ban Nha
[42]
Nhật Bản Nhật Bản 11 tháng 6 năm 2014
  • CD
  • digital download
[43]
Canada Canada 17 tháng 6 năm 2014
[44][45]
Hoa Kỳ Mỹ Tải nhạc số Atlantic
[46]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “New Eyes Reviews”. Metacritic. CBS Interactive. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  2. ^ Zadeh, Joe (ngày 19 tháng 5 năm 2014). “Clean Bandit - New Eyes”. Clash. Music Republic Ltd. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  3. ^ Corner, Lewis (ngày 2 tháng 6 năm 2014). “Clean Bandit: New Eyes album review - 'A shimmering debut'. Digital Spy. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2014. 
  4. ^ Hunter-Tilney, Ludovic (ngày 30 tháng 5 năm 2014). “Clean Bandit: New Eyes – review”. Financial Times. Pearson PLC. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  5. ^ Petridis, Alexis (ngày 29 tháng 5 năm 2014). “Clean Bandit: New Eyes review – featherweight pop dance with delusions of classical grandeur”. The Guardian. Guardian News and Media. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  6. ^ Smyth, David (ngày 16 tháng 5 năm 2014). “Album reviews of the week (May 30-June 5)”. London Evening Standard. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  7. ^ Muggs, Joe (ngày 20 tháng 5 năm 2014). “Album Reviews: Clean Bandit”. Mixmag. Development Hell Ltd. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  8. ^ Day, Larry (ngày 28 tháng 5 năm 2014). “Clean Bandit – New Eyes”. musicOMH. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  9. ^ Mossman, Kate (ngày 31 tháng 5 năm 2014). “New Eyes review – Clean Bandit's classical-dance fusion”. The Observer. Guardian News and Media. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  10. ^ Levine, Nick (ngày 30 tháng 5 năm 2014). “Clean Bandit – 'New Eyes' album review”. Time Out London. Time Out Group Limited. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  11. ^ Clark, Graham (ngày 30 tháng 5 năm 2014). “Album Review - Clean Bandit - New Eyes (Atlantic Records)”. The Yorkshire Times. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2014. 
  12. ^ “Clean Bandit”. Facebook. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2014. 
  13. ^ “Facebook - Elisabeth Troy”. Facebook. Ngày 4 tháng 3 năm 2014. 
  14. ^ Official Charts Company. “Clean Bandit score huge-selling Number 1 single with Rather Be”. Truy cập ngày 31 tháng 1 năm 2014. 
  15. ^ “New Eyes (Deluxe Version): Amazon.co.uk: Music”. Amazon.co.uk. 
  16. ^ New Eyes (CD liner notes). Clean Bandit. Warner Music Group. 2014. 2564632349. 
  17. ^ a ă “ARIA Dance – Week Commencing 16th June 2014” (PDF). ARIA Charts. Pandora Archive. tr. 17. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2014. 
  18. ^ "Clean Bandit - New Eyes" (bằng tiếng Đức). Austriancharts.at. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014.
  19. ^ "Clean Bandit – New Eyes" (bằng tiếng Hà Lan). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2014.
  20. ^ "Clean Bandit – New Eyes" (bằng tiếng Pháp). Ultratop.be. Hung Medien. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2014.
  21. ^ "Clean Bandit – New Eyes". Dutchcharts.nl. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014.
  22. ^ "Clean Bandit – New Eyes". Lescharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014.
  23. ^ "Clean Bandit - New Eyes". Charts.de. Media Control. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014.
  24. ^ “Top 40 album-, DVD- és válogatáslemez-lista – 2014. 23. hét” (bằng tiếng Hungary). MAHASZ. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2014. Truy cập ngày 18 tháng 6 năm 2014. 
  25. ^ "GFK Chart-Track". Chart-Track.co.uk. GFK Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2014.
  26. ^ “Album – Classifica settimanale WK 23 (dal 02-06-2014 al 08-06-2014)” (bằng tiếng Ý). Federazione Industria Musicale Italiana. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014. 
  27. ^ “ニュー・アイズ(特別価格)” (bằng tiếng Nhật). Oricon. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2014. 
  28. ^ "Clean Bandit – New Eyes". Charts.org.nz. Hung Medien. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014.
  29. ^ 14 tháng 6 năm 2014 "ngày 14 tháng 6 năm 2014 Top 40 Scottish Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014.
  30. ^ "Clean Bandit – New Eyes". Spanishcharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2014.
  31. ^ "Clean Bandit – New Eyes". Swisscharts.com. Hung Medien. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2014.
  32. ^ 14 tháng 6 năm 2014 "ngày 14 tháng 6 năm 2014 Top 40 Official UK Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014.
  33. ^ 14 tháng 6 năm 2014 "ngày 14 tháng 6 năm 2014 Top 40 Dance Albums Archive | Official Charts". UK Albums Chart. The Official Charts Company. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2014.
  34. ^ Tên sai Clean Bandit/Clean+Bandit/chart?f=305 "Clean Bandit Album & Song Chart History" Billboard 200 cho Clean Bandit. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2014.
  35. ^ "Tên sai Clean Bandit/Clean+Bandit/chart?f=322 Clean Bandit Album & Song Chart History" Billboard Dance/Electronic Albums cho Clean Bandit. Prometheus Global Media. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2014.
  36. ^ “Britain album certifications – Clean Bandit – New Eyes” (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.  Chọn albums trong bảng chọn Format. Chọn Silver trong nhóm lệnh Certification. Nhập New Eyes vào khung "Search BPI Awards" rồi nhấn Enter
  37. ^ “New Eyes: Amazon.de: Musik”. Amazon.de. 
  38. ^ “iTunes - Music - New Eyes by Clean Bandit”. itunes.apple.com (IE). 
  39. ^ “iTunes - Music - New Eyes by Clean Bandit”. itunes.apple.com (FR). 
  40. ^ “iTunes - Music - New Eyes by Clean Bandit”. itunes.apple.com (GB). 
  41. ^ “iTunes - Music - New Eyes by Clean Bandit”. itunes.apple.com (IT). 
  42. ^ “iTunes - Music - New Eyes by Clean Bandit”. itunes.apple.com (ES). 
  43. ^ “Amazon.co.jp: ニュー・アイズ”. Amazon.co.jp. 
  44. ^ “New Eyes by Clean Bandit”. HMV Canada. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014. 
  45. ^ “New Eyes by Clean Bandit”. iTunes(CA). Apple Inc. Truy cập ngày 10 tháng 5 năm 2014. 
  46. ^ “New Eyes by Clean Bandit”. iTunes Store US. Apple. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2014.