Ngôn ngữ được xây dựng

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm

Ngôn ngữ được xây dựng hay còn được gọi là ngôn ngữ nhân tạo, là loại ngôn ngữ mà hệ thống âm vị, ngữ pháp, và từ vựng do một người hoặc một nhóm người thiết kế ra. Khác với các ngôn ngữ tự nhiên, ngôn ngữ nhân tạo không có quá trình phát triển tự nhiên.

Esperanto (Quốc Tế Ngữ) do Zamenhof người Ba Lan xây dựng năm 1887 là ngôn ngữ được xây dựng có nhiều người sử dụng nhất (2 triệu). Trong tiểu thuyết giả tưởng Chúa tể của những chiếc nhẫn, tác giả Tolkien đã tạo ra hàng chục ngôn ngữ, nổi tiếng bậc nhất là Quenya.

Từ điển bách khoa Việt Nam phân chia các ngôn ngữ nhân tạo thành ba loại theo mục đích sử dụng [1]:

Lưu ý rằng Hiệp hội Ngôn ngữ Phụ trợ Quốc tế (IALA) là tổ chức sáng tạo Interlingua, chứ không phải "Hội các Ngôn ngữ Phụ trợ Quốc tế Hoa Kỳ".

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Từ điển bách khoa Việt Nam, Ngôn ngữ nhân tạo