Ngưu Đầu Thiền

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Thiền sư Trung Quốc
Tam.jpg

Bồ-đề-đạt-ma đến Huệ Năng

Ngưu Đầu Thiền

Nhánh Thanh Nguyên Hành Tư

Nhánh Nam Nhạc Hoài Nhượng

Lâm Tế tông

Tào Động tông

Quy Ngưỡng tông

Vân Môn tông

Pháp Nhãn tông

Dị Thiền Sư

Ngưu Đầu Thiền (牛頭禪) cũng gọi là Ngưu Đầu tông, Ngưu Đầu lưu. Đây là một dòng thiềnTrung Quốc do Thiền sư Pháp Dung núi Ngưu Đầu sáng lập vào đầu đời Nhà Đường.

Ban đầu Pháp Dung theo hòa thượng Cảnh xuất gia, sau sư vào hang đá phía Bắc chùa U Thê, núi Ngưu Đầu, Giang Ninh tu tập thiền quán, tại đây sư cảm ứng được nhiều điều thần kỳ.

Vào khoảng năm Trinh quán (627- 649), Thiền sư Đạo Tín, Tổ thứ tư của Thiền tông Trung Quốc, nghe danh sư, Tổ đến truyền trao đại pháp cho sư, từ đó tòa pháp của sư rất thịnh, về sau trở thành 1 phái thiền phái riêng gọi là tông Ngưu Đầu.

Tông này có nhiều thiền sư nổi tiếng như Đạo Lâm Ô Khòe nổi tiếng với các giai thoại với thi sĩ Bạch Cư Dị. Hay Thiền sư Đạo Khâm rất được vua Đường Đại tông ngưỡng mộ, được vua ban hiệu Quốc Nhất Thiền sư.

Tông Ngưu Đầu cực thịnh một thời vào đời Đường nhưng đến đời Tống trở về sau thì suy vi, không phát triển được nữa nên thất truyền.

Tông chỉ:[sửa | sửa mã nguồn]

"Thể nhận các pháp như mộng, xưa nay thường vô sự, tâm cảnh vốn vắng lặng, chẳng phải hôm nay mới không. Mê thì chấp trước các pháp thực có, vì thế mới thấy các việc thịnh suy, sang hèn (...) Giả sử có 1 pháp hơn cả Niết bàn thì pháp ấy cũng như mộng như huyễn".

Nghĩa là: Ở ngay nơi không mà hiển bày lí tính vi diệu bất không.

Truyền thừa[sửa | sửa mã nguồn]

Pháp hệ truyền thừa các thiền sư Ngưu Đầu Thiền:

  1. Pháp Dung Ngưu Đầu
  2. Ngưu Đầu Trí Nham
  1. Tuệ Phương
  2. Pháp Trì
  3. Trí Oai
  4. Tuệ Trung
  1. Duy Tắc Phật Quật
  2. Vân Cư Trí

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  • Fo Guang Ta-tz'u-tien 佛光大辭典. Fo Guang Ta-tz'u-tien pien-hsiu wei-yuan-hui 佛光大辭典編修委員會. Taipei: Fo-kuang ch'u-pan-she, 1988. (Phật Quang Đại Từ điển. Phật Quang Đại Từ điển biên tu uỷ viên hội. Đài Bắc: Phật Quang xuất bản xã, 1988.)
  • Cảnh đức truyền đăng lục Q.4, 9;
  • Tổ đình sự uyển Q.1;
  • Ngũ đăng hội nguyên Q.4