Nhân giống vật nuôi

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm

Nhân giống vật nuôi (Breeding) là quá trình sinh sản và chọn lọc nhằm giữ lại và gây nuôi những vật nuôi giống[1].

Nhân giống thuần chủng[sửa | sửa mã nguồn]

Nhân giống thuần chủng (Pure breeding) là cho các cá thể thuần chủng, có cùng kiểu di truyền, giao phối với nhau để tạo ra các cá thể đời con có cùng kiểu di truyền ấy. Trong công tác giống, đây là phương pháp nhân giống, chỉ cho giao phối những cá thể đực cái cùng giống nhằm củng cố tính đồng nhất về các tính trạng của giống.

Ví dụ, lợn đực Landrace lai với lợn cái Landrace, gà trống Ri thuần chủng lai với gà mái Ri thuần chủng, Trâu đực Murahh lai với trâu cái Murahh sinh ra thế hệ đời con thuần chủng là nhân giống thuần chủng.

Nhân giống tạp giao[sửa | sửa mã nguồn]

Bài chi tiết: Nhân giống tạp giao

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Tiêu chuẩn Việt nam TCVN 1975 - 77. Terminology of stockbreeding. Mục 3.2, trang 21