Nhóm đơn bội Y-ADN

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Đường phát tán loài người theo các nhóm đơn bội Y-ADN theo Kalevi Wiik (2008)[1]. Phần màu trắng là đất liền vào thời kỳ băng hà 10 Ka về trước, nay bị chìm dưới biển.

Trong di truyền của con người, một nhóm đơn bội ADN nhiễm sắc thể Y, hay nhóm đơn bội Y-ADN, là một nhóm đơn bội xác định bởi sự khác biệt trong các phần không tái tổ hợp của ADN trong nhiễm sắc thể Y (gọi là Y-ADN). Nó đại diện cho sự đa dạng di truyền của con người dựa trên đa hình nucleotide đơn (SNP, single-nucleotide polymorphism) trên nhiễm sắc thể Y.[2]

Các nhóm đơn bội Y-ADN đại diện cho chi nhánh lớn của cây phát sinh loài theo nhiễm sắc thể Y. Các nghiên cứu này dẫn đến kết luận về tổ phụ của tất cả mọi người hiện nay trên thế giới giới, là ông Adam nhiễm sắc thể Y, là người ở vị trí phả hệ dòng bố là gốc của nhánh cây này. Ước tính về thời gian mà ông Adam nhiễm sắc thể Y sống thì khác nhau trong các nghiên cứu khác nhau. Ban đầu là 64 Ka BP (Kilo annum before present, ngàn năm trước), sau tăng lên 147 Ka, và hiện nay là cỡ 200-300 Ka. Đó là do mỗi khi phát hiện ra nhóm đơn bội mới trong quần thể nào đó, thì bổ sung thêm nhánh và gốc của nhánh cây được đẩy đi xa hơn[3].

Những nhóm đơn bội chính[sửa | sửa mã nguồn]

Những nhóm đơn bội chính có[4]

Biểu diễn cây[sửa | sửa mã nguồn]

Y-DNA Adam

Haplogroup A00




Haplogroup A0




Haplogroup A1a




Haplogroup A1b1


BT

Haplogroup B


CT
DE

Haplogroup D



Haplogroup E



CF

Haplogroup C


F

Haplogroups F*, F1-F3




Haplogroup G




Haplogroup H


IJK
IJ

Haplogroup I



Haplogroup J



K

K*


LT

Haplogroup L



Haplogroup T



K(xLT)

Haplogroups K1-K3



Haplogroup M


NO

Haplogroup N



Haplogroup O



P

Haplogroup Q



Haplogroup R




Haplogroup S















Bảng lịch sử phát triển Haplogroup Y-ADN ở châu Âu[sửa | sửa mã nguồn]

Nhóm Thời gian
xuất hiện
Ka BP
Vùng xuất hiện có thể
K 40 Nam Á hoặc Tây Á
T 30 Tây Á
J 30 Trung Đông
R 28 Nam Á hoặc Trung Á
E1b1b-M35 26 Đông Phi
I 25 Balkan
R1a1 21 Nam Russia
R1b 20 Quanh biển Caspia hoặc Trung Á
E1b1b-M78 18 Egypt/Libya
G 17 Giữa India và Caucasus
I2 17 Balkan
J2 15 Bắc Mesopotamia
I2b 13 Trung Âu
N1c1 12 Siberia
I2a 11 Balkan
R1b1b2 10 Bắc hoặc Nam Caucasus
J1 10 Bán đảo Arabia
E1b1b-V13 10 Balkan, tần suất cao nhất ở Albania
I2b1 9 Trung Âu, tần suất cao nhất ở Germany
I2a1 8 Pyrenee[5]
I2a2 7,5 Dinaric Alps
E1b1b-M81 5,5 Maghreb, tần suất cao nhất ở người Berbers
I1 5 Scandinavia hoặc Trung Âu
R1b-L21 4 Trung hoặc Đông Âu
R1b-S28 3,5 Quanh núi Alps
R1b-S21 3 Frisia hoặc Trung Âu
I2b1a < 3 Britain

Chỉ dẫn[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Kalevi Wiik, 2008. Where Did European Men Come From? Journal of Genetic Genealogy, 4, p. 35-85
  2. ^ Understanding Haplogroups: How are the haplogroups named?. Family Tree DNA.
  3. ^ Mendez F., Krahn T., et al., 2013. An African American paternal lineage adds an extremely ancient root to the human Y chromosome phylogenetic tree. American Journal of Human Genetics 92 (3), p. 454–9. PMID 23453668.
  4. ^ ISOGG 2015 Y-DNA Haplogroup Tree Trunk. isogg.org.
  5. ^ Rootsi S, Magri C, Kivisild T et al. 2004. Phylogeography of Y-chromosome haplogroup I reveals distinct domains of prehistoric gene flow in europe. Am. J. Hum. Genet. 75 (1), p. 128–37. Abstract. PMID 15162323.

Xem thêm[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]