Nikolai Ivanovich Noskov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nikolai Noskov
Николай Носков в 2009 (4).jpg
Nikolai Noskov, 2009
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinh Nikolai Ivanovich Noskov
Sinh 12 tháng 1, 1956 (62 tuổi)
Gzhatsk, Nga, Liên Xô
Thể loại glam rock, glam metal, hard rock, new wave, symphonic rock, progressive rock, pop music, art rock, pop-folk, blue-eyed soul
Nghề nghiệp Ca sĩ-nhạc sĩ, nhà sản xuất, filanpop, biểu diễn nhiều nhạc cụ
Nhạc cụ Hát, guitar, trống
Năm hoạt động 1981–nay
Hãng đĩa NOX Music, Misteriya Zvuka
Hợp tác với Moscow, Grand Prix, Gorky Park, Niklolai
Website nnoskov.ru

Nikolai Ivanovich Noskov (tiếng Nga: Николай Иванович Носков) là một ca sĩ người Nga và là cựu thành viên của ban nhạc hard rock Gorky Park] (giai đoạn 1987–1990). Năm lần giành giải Máy hát vàng.[1][2][3][4] Ông cũng từng là thành viên dàn nhạc Москва (Moscow) đầu những năm 1980, ban nhạc Гран-при (Grand Prix) năm 1988 trước khi gia nhập Gorky Park, và sau đó vào những năm 1990 là ban nhạc Николай (Nikolai). Bắt đầu từ năm 1998 Noskov khởi nghiệp hát solo và đã cho ra mắt sáu album solo. Năm 2015 ông là giám khảo của chương trình truyền hình thực tế Glavnaya Stsena mùa thứ hai.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Nikolai kết hôn với bạn gái Marina. Ông có một con gái tên Katerina (sinh 1991).

Đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Ban nhạc và dàn nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Dàn nhạc Moscow (Москва)
  • НЛО (UFO, 1982)
Ban nhạc Grand Prix (Гран-при)
  • К теологии (EP) (1988)
Ban nhạc Gorky Park
  • Gorky Park (1989)
Ban nhạc Nikolai (Николай)
  • Mother Russia (1994)

Album solo[sửa | sửa mã nguồn]

Biên soạn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Лучшие песни в сопровождении симфонического оркестра (Những bài hát hay nhất hợp tấu bởi dàn nhạc giao hưởng, 2001) [13][14]
  • Океан любви (Ocean of Love, 2003)[15]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1992 - Profi
  • 1996-2015 - Máy hát vàng[16]
    • 1996 cho «Я не модный»
    • 1998 cho «Я тебя люблю»
    • 1999 cho «Паранойя»
    • 2000 cho «Это здорово»
    • 2015 cho «Это здорово» và giải thưởng kỷ niệm lần thứ 20
  • 1998 - Ревнители русской словесности[17]
  • 1999 - Huy chương Bộ Nội vụ "cho những đóng góp ở Caucasus"
  • 1999 - Huy chương Bộ Quốc phòng vì sự tăng cường hợp tác quân sự
  • 2000 - Ovation (Ca sĩ hát đơn phong cách của năm)[18]
  • 2009 - Giải thưởng FSB hạng mục Nhạc nghệ thuật cho ca khúc Павшим друзьям. Ca sĩ đã làm việc với Dàn nhạc giao hưởng của FSB Nga.[19][20]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]