Nikolai Ivanovich Noskov

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới điều hướng Bước tới tìm kiếm
Nikolai Noskov
Thông tin nghệ sĩ
Tên khai sinhNikolai Ivanovich Noskov
Sinh12 tháng 1, 1956 (65 tuổi)
Gzhatsk, Nga, Liên Xô
Dòng nhạcglam rock, glam metal, hard rock, new wave, symphonic rock, progressive rock, pop music, art rock, pop-folk, blue-eyed soul
Nghề nghiệpCa sĩ-nhạc sĩ, nhà sản xuất, filanpop, biểu diễn nhiều nhạc cụ
Nhạc cụHát, guitar, trống
Năm hoạt động1981–nay
Hãng đĩaNOX Music, Misteriya Zvuka
Hợp tác vớiMoscow, Grand Prix, Gorky Park, Niklolai
Websitennoskov.ru

Nikolai Ivanovich Noskov (tiếng Nga: Николай Иванович Носков) là một ca sĩ người Nga và là cựu thành viên của ban nhạc hard rock Gorky Park] (giai đoạn 1987–1990). Năm lần giành giải Máy hát vàng.[1][2][3][4] Ông cũng từng là thành viên dàn nhạc Москва (Moscow) đầu những năm 1980, ban nhạc Гран-при (Grand Prix) năm 1988 trước khi gia nhập Gorky Park, và sau đó vào những năm 1990 là ban nhạc Николай (Nikolai). Bắt đầu từ năm 1998 Noskov khởi nghiệp hát solo và đã cho ra mắt sáu album solo. Năm 2015 ông là giám khảo của chương trình truyền hình thực tế Glavnaya Stsena mùa thứ hai.

Cuộc sống cá nhân[sửa | sửa mã nguồn]

Nikolai kết hôn với bạn gái Marina. Ông có một con gái tên Katerina (sinh 1991).

Đĩa hát[sửa | sửa mã nguồn]

Ban nhạc và dàn nhạc[sửa | sửa mã nguồn]

Dàn nhạc Moscow (Москва)
  • НЛО (UFO, 1982)
Ban nhạc Grand Prix (Гран-при)
  • К теологии (EP) (1988)
Ban nhạc Gorky Park
  • Gorky Park (1989)
Ban nhạc Nikolai (Николай)
  • Mother Russia (1994)

Album solo[sửa | sửa mã nguồn]

Biên soạn[sửa | sửa mã nguồn]

  • Лучшие песни в сопровождении симфонического оркестра (Những bài hát hay nhất hợp tấu bởi dàn nhạc giao hưởng, 2001) [13][14]
  • Океан любви (Ocean of Love, 2003)[15]

Giải thưởng[sửa | sửa mã nguồn]

  • 1992 - Profi
  • 1996-2015 - Máy hát vàng[16]
    • 1996 cho «Я не модный»
    • 1998 cho «Я тебя люблю»
    • 1999 cho «Паранойя»
    • 2000 cho «Это здорово»
    • 2015 cho «Это здорово» và giải thưởng kỷ niệm lần thứ 20
  • 1998 - Ревнители русской словесности[17]
  • 1999 - Huy chương Bộ Nội vụ "cho những đóng góp ở Caucasus"
  • 1999 - Huy chương Bộ Quốc phòng vì sự tăng cường hợp tác quân sự
  • 2000 - Ovation (Ca sĩ hát đơn phong cách của năm)[18]
  • 2009 - Giải thưởng FSB hạng mục Nhạc nghệ thuật cho ca khúc Павшим друзьям. Ca sĩ đã làm việc với Dàn nhạc giao hưởng của FSB Nga.[19][20]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Николай Иванович Носков
  2. ^ Биография Николая Носкова
  3. ^ 24SMI
  4. ^ [1]
  5. ^ Блажь Lưu trữ 2016-08-22 tại Wayback Machine, 1000plastinok.net
  6. ^ Николай Носков – Блажь, discogs.com
  7. ^ Николай Носков – Стекла и бетон, 1000plastinok.net
  8. ^ Николай Носков – Дышу Тишиной, 1000plastinok.net
  9. ^ Николай Носков – Дышу Тишиной, www.discogs.com
  10. ^ Николай Носков – По пояс в небе Lưu trữ 2016-08-22 tại Wayback Machine 1000plastinok.net
  11. ^ “Работая пять лет над альбомом, Николай Носков считает, что "Оно того стоит". Intermedia.ru. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2012. Truy cập ngày 15 tháng 8 năm 2012.
  12. ^ [2]
  13. ^ Николай Носков – Лучшие песни в сопровождении симфонического оркестра Lưu trữ 2017-03-11 tại Wayback Machine, 1000plastinok.net
  14. ^ Николай Носков – Лучшие Песни В Сопровождении Симфонического Оркестра, www.discogs.com
  15. ^ Николай Носков – Океан Любви - Лучшие Романтические Композиции, www.discogs.com
  16. ^ “Russkoye Radio”. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2016. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2016.
  17. ^ “Николай Носков - официальная страница”. nnoskov.ru. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2016.
  18. ^ Vokrug.tv
  19. ^ “ФСБ1”. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2016.
  20. ^ “ФСБ2”. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 27 tháng 8 năm 2016.

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]