Nivolumab

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Nivolumab
Nivolumab 5GGR.png
Fab fragment of nivolumab (blue) binding the extracellular domain of PD-1 (purple). From PDB entry 5ggr.
Kháng thể đơn dòng
LoạiToàn bộ kháng thể
NguồnNgười
Mục tiêuPD-1
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiOpdivo
Đồng nghĩaONO-4538, BMS-936558, MDX1106
Giấy phép
Mã ATC code
Các định danh
Số đăng ký CAS
ChemSpider
  • none
KEGG
Dữ liệu hóa lý
Công thức hóa họcC6362H9862N1712O1995S42
Khối lượng phân tử143.6 kg/mol g·mol−1

Nivolumab, đang được bán trên thị trường với tên gọi khác là Opdivo, là một loại thuốc dùng để điều trị ung thư.[1][2] Thuốc này được sử dụng như một phương pháp điều trị đầu tiên cho những người mắc khối u ác tính không thể phẫu thuật hoặc di căn kết hợp với ipilimumab nếu ung thư không có đột biến ở BRAF,[2] là điều trị bậc hai sau điều trị bằng ipilimumab và nếu ung thư có đột biến ở ức chế BRAF, với chất ức chế BRAF,[3] là phương pháp điều trị bậc hai đối với ung thư phổi không phải tế bào nhỏ vảy,[4] và là phương pháp điều trị bậc hai đối với ung thư biểu mô tế bào thận hiện nay. Nivolumab gần đây đã được cơ quan y tế phê duyệt cho điều trị bệnh ung thư phổi tế bào nhỏ.[5]

Sử dụng trong y tế[sửa | sửa mã nguồn]

Nivolumab được sử dụng như một phương pháp điều trị đầu tiên cho các ung thư hoặc khối u ác tính di căn kết hợp với ipilimumab, và nếu ung thư không có đột biến trong ức chế BRAF,[2] và như là một phương pháp điều trị thứ hai cho khối u ác tính không hoạt động hoặc di căn sau điều trị ipilimumab, và nếu ung thư có đột biến BRAF, chất ức chế BRAF.[2][3] Thuốc này cũng được sử dụng để điều trị ung thư phổi không phải tế bào nhỏ di căn vảy di căn bằng hoặc sau khi dùng thuốc dựa trên bạch kim và để điều trị ung thư phổi tế bào nhỏ [2][4] Nó cũng là loại thuốc được sử dụng như một phương pháp điều trị cho ung thư biểu mô tế bào thận sau khi đã điều trị chống angiogen bị thất bại.[2][5]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ WHO Drug Information, Vol. 26, No. 2, 2012. Proposed INN List 107
  2. ^ a ă â b c d Nivolumab Label. Last updated Nov 2015.
  3. ^ a ă Johnson DB, Peng C, Sosman JA (tháng 3 năm 2015). “Nivolumab in melanoma: latest evidence and clinical potential”. Therapeutic Advances in Medical Oncology 7 (2): 97–106. PMC 4346215. PMID 25755682. doi:10.1177/1758834014567469. 
  4. ^ a ă Sundar R, Cho BC, Brahmer JR, Soo RA (tháng 3 năm 2015). “Nivolumab in NSCLC: latest evidence and clinical potential”. Therapeutic Advances in Medical Oncology 7 (2): 85–96. PMC 4346216. PMID 25755681. doi:10.1177/1758834014567470. 
  5. ^ a ă “FDA Approves Opdivo for Small Cell Lung Cancer Treatment”. Cure Today.