Bước tới nội dung

Nobuko Asaka

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nobuko Asaka
Thông tin chung
Sinh(1891-08-07)7 tháng 8 năm 1891
{{{nơi sinh}}}
Mất3 tháng 11 năm 1933(1933-11-03) (42 tuổi)
Phối ngẫu
Hậu duệQuận chúa Kikuko Asaka
Vương tước Takahiko Asaka
Vương tước Tadahito Asaka
Quận chúa Kiyoko Asaka
Tên đầy đủ
Nobuko (允子(Tín Tử?)
Hoàng tộcHoàng thất Nhật Bản
Thân phụMinh Trị Thiên hoàng
Thân mẫuSono Sachiko
Tôn giáoThần đạo

Vương phi Nobuko Asaka (鳩彦王妃允子内親王 Yasuhiko Ōhi Nobuko Naishinnō?), ấu danh Fumi-no-miya (富美宮允子内親王 Fumi-no-miya Nobuko Naishinnō?, 7 tháng 8 năm 1891 – 3 tháng 11 năm 1933), là con thứ mười hai và là con gái thứ tám của Thiên hoàng Minh Trị với thị nữ Sono Sachiko.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Nội thân vương Nobuko được sinh ra ở Nhật Bản, bà là con gái của Thiên hoàng Minh Trị với thị nữ Sono Sachiko. Bà được ban ấu danh "Fumi no miya".

Người chồng tương lai của bà, Vương tước Yasuhiko Asaka, là con trai thứ tám của Vương tước Asahiko Kuni với nữ quan Sugako Tsunoda. Vương tước Yasuhiko cũng là anh em cùng cha khác mẹ của Vương tước Naruhiko Higashikuni, Vương tước Morimasa Nashimoto, Vương tước Kuninori KayaVương tước Kuniyoshi Kuni, thân phụ của quận chúa Kuni Nagako, tức Hương Thuần Hoàng hậu sau này. Vào ngày 10 tháng 3 năm 1906, Thiên hoàng Minh Trị đã ban cho Vương tước Yasuhiko cung hiệu Asaka-no-miya và cho phép lập một nhánh mới của hoàng thất. Vào ngày 6 tháng 5 năm 1909, Vương tước Asaka kết hôn với Nội thân vương Nobuko. Vợ chồng Nội thân vương có bốn người con:

  1. Quận chúa Kikuko Asaka (紀久子女王 Kikuko Joō?, 12 tháng 11 năm 1911 – 12 tháng 2 năm 1989); kết hôn với Hầu tước Nabeshima Naoyasu năm 1931.
  2. Vương tước Takahiko Asaka (孚彦王 Takahiko Ō?, 8 tháng 10 năm 1912 – 6 tháng 5 năm 1994); kết hôn với Todo Chikako, con gái thứ năm của bá tước Todo Takatsugu. Họ có hai con gái, Fukuko và Minoko và có một con trai là Tomohiko.
  3. Vương tước Tadahito Asaka (正彦王 Tadahito Ō?, 5 tháng 1 năm 1914 – 6 tháng 2 năm 1944), từ bỏ tư cách thành viên trong hoàng tộc và tạo ra Hầu tước Otowa, 1936. Tử trận trong Trận Kwajalein);
  4. Quận chúa Kiyoko Asaka (湛子女王 Kiyoko Joō?, sinh ngày 2 tháng 8 năm 1919); kết hôn với bá tước Ogyu Yoshiatsu. Bà là cháu nội cuối cùng của Thiên hoàng Minh Trị.

Vương phi Nobuko qua đời vào ngày 3 tháng 11 năm 1933 vì bệnh thận,hưởng thọ 42 tuổi.

Tước hiệu[sửa | sửa mã nguồn]

Cách xưng hô với
Nobuko, Princess Fumi
Imperial Coat of Arms
Imperial Coat of Arms
Danh hiệuHer Imperial Highness
Trang trọngYour Imperial Highness
  • Ngày 7 tháng 8 năm 1891 - 6 tháng 5 năm 1909: Nội thân vương Fumi Nobuko
  • 6 tháng 5 năm 1909 - 3 tháng 11 năm 1933:Vương phi Asaka

Danh dự[sửa | sửa mã nguồn]

Danh dự quốc gia[sửa | sửa mã nguồn]

  • Grand Cordon của Huân chương Vương miện quý giá

Tổ tiên[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]