Hương Thuần Hoàng hậu

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Hương Thuần Hoàng hậu
Empress Kojun 1956-11-face.jpg
Hương Thuần Hoàng hậu vào tháng 11 năm 1965
Hoàng hậu Nhật Bản
Tại vị25 tháng 12, 1926 –
7 tháng 1, 1989
Tấn phong10 tháng 11, 1928
Tiền nhiệmTrinh Minh Hoàng hậu
Kế nhiệmThái hậu Michiko
Thông tin chung
Phối ngẫu
Chiêu Hoa Thiên hoàng
(cưới 1924; mất năm 1989)
Hậu duệShigeko Higashikuni
Sachiko, Princess Hisa
Kazuko Takatsukasa
Atsuko Ikeda
Minh Nhân Thiên hoàng
Masahito, Prince Hitachi
Takako Shimazu
Tên đầy đủ
Lương Tử Nữ vương (良子女王 Nagako Joō?)
Hoàng tộcHoàng thất Nhật Bản
Thân phụPrince Kuni Kuniyoshi
Thân mẫuShimazu Chikako
Sinh(1903-03-06)6 tháng 3 năm 1903
Tokyo, Japan
Mất16 tháng 6 năm 2000(2000-06-16) (97 tuổi)
Fukiage Ōmiya Palace, Chiyoda, Tokyo, Japan
An táng25 tháng 7, 2000
Musashi Imperial Graveyard, Hachiōji, Tokyo, Japan
Tôn giáoThần Đạo

Hương Thuần Hoàng hậu (こうじゅんこうごう, 香淳皇后; 6 tháng 3 năm 1903 – 16 tháng 6 năm 2000) là hoàng hậu thứ 124 trong lịch sử Nhật Bản, chính thất của Nhật hoàng Chiêu Hòa Thiên hoàng, trị vì từ 25 tháng 12 năm 1926-7 tháng 1 năm 1989, thân mẫu của Thượng Hoàng Akihito.

Tiểu sử[sửa | sửa mã nguồn]

Bà có tên khuê danh là Lương Tử Nữ vương (良子女王 Nagako Joō?), con gái cả của Vương tước Kuni Kuniyoshi.

Hoàng hậu Nagako năm lên 7.

Gia đình[sửa | sửa mã nguồn]

Bà đồng thời là em họ xa của Chiêu Hòa Thiên Hoàng. Họ có hai người con trai và năm người con gái:

  • Công chúa Shigeko, danh hiệu thuở bé là Teru no miya (照宮成子 teru no miya Shigeko?), sinh ngày 9 tháng 12 năm 1925 – chết ngày 23 tháng 7 năm 1961; kết hôn vào ngày 10 tháng 10 năm 1943 với Vương tước Higashikuni Morihiro (6 tháng 5 năm 1916 – 1 tháng 2 năm 1969), con trai trưởng của Vương tước Higashikuni Naruhiko và vợ là Công nương Toshiko - con gái thứ tám của Nhật hoàng Minh Trị; mất địa vị thành viên Hoàng gia vào ngày 14 tháng 10 năm 1947;
  • Công chúa Sachiko, danh hiệu thuở bé là Hisa no miya (久宮祐子 hisa no miya Sachiko?), sinh ngày 10 tháng 9 năm 1927 – chết yểu ngày 8 tháng 3 năm 1928;
  • Công chúa Kazuko, tước hiệu thuở bé là Taka no miya (孝宮和子 taka no miya Kazuko?), sinh ngày 30 tháng 9 năm 1929 – chết ngày 28 tháng 5 năm 1989; ngày 21 tháng 5 năm 1950 kết hôn với Takatsukasa Toshimichi (26 tháng 8 năm 1923 – 27 tháng 1 năm 1966), con trai trưởng của Nobusuke; và là con nuôi của Naotake.
  • Công chúa Atsuko, tước hiệu thuở bé là Yori no miya (順宮厚子 yori no miya Atsuko?), sinh ngày 7 tháng 3 năm 1931; kết hôn ngày 10 tháng 10 năm 1952 với Ikeda Takamasa (sinh ngày 21 tháng 10 năm 1927) - con trai trưởng của cựu Hầu tước Nobumasa Ikeda;
  • Hoàng Thái tử Akihito, tước hiệu thuở bé là Tsugu no miya (継宮明仁 tsugu no miya Akihito?), Thiên hoàng thứ 125 của Nhật, sinh ngày 23 tháng 12 năm 1933; kết hôn ngày 10 tháng 4 năm 1959 với Shōda Michiko (sinh ngày 20 tháng 10 năm 1934) - con gái trưởng của Shōda Hidesaburo - cựu chủ tịch của Công ty Nisshin Flour Milling;
  • Hoàng tử Masahito, tước hiệu thuở bé là Yoshi no miya (義宮正仁 yoshi no miya Masahito?), sinh ngày 28 tháng 11 năm 1935, sau có tước hiệu Thân vương Hitachi (常陸宮 hitachi no miya?) từ ngày 1 tháng 10 năm 1964; kết hôn ngày 30 tháng 9 năm 1964 với Tsugaru Hanako (sinh ngày 19 tháng 7 năm 1940) - con gái thứ tư của cựu Bá tước Tsugaru Yoshitaka;
  • Công chúa Takako, tước hiệu thuở bé là Suga no miya (清宮貴子 suga no miya Takako?), sinh ngày 2tháng 3 năm 1939; kết hôn ngày 3 tháng 3 năm 1960 với Shimazu Hisanaga - con trai của cựu Hầu tước Shimazu Hisanori. Họ có một đứa con trai tên là Yoshihisa.

Qua đời[sửa | sửa mã nguồn]

Thụy hiệu của bà là Hương Thuần,[1] với nghĩa "thuần khiết hương thơm". Bà là Hoàng hậu (kōgō) Nhật Bản từ ngày 25 tháng 12 năm 1926 tới ngày 7 tháng 1 năm 1989, cũng là Hoàng hậu thọ nhất trong lịch sử Nhật Bản.[2]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Emperor Showa and Empress Kojun - The Imperial Household Agency”. Kunaicho.go.jp. Truy cập ngày 11 tháng 3 năm 2017. 
  2. ^ Downer, Lesely. Obituary: "Nagako, Dowager Empress of Japan," The Guardian (London). 17 June 2000.