Notoryctes

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
(đổi hướng từ Notoryctidae)
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Notoryctes
Thời điểm hóa thạch: 20–0 triệu năm trước đây Miocene tới nay
Notoryctes typhlops.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Animalia
Ngành (phylum) Chordata
Lớp (class) Mammalia
Phân thứ lớp (infraclass) Marsupialia
Liên bộ (superordo) Australidelphia
Bộ (ordo) Notoryctemorphia
Kirsch, in Hunsaker, 1977
Họ (familia) Notoryctidae
Ogilby, 1892
Chi (genus) Notoryctes
Stirling, 1891
Phạm vi phân bố của hai loài Notoryctes
Phạm vi phân bố của hai loài Notoryctes
Loài

Notoryctes (còn gọi là chuột chũi túi) là một chi thú có túi, gồm hai loài sống trong nội lục Úc.[1]

Chuột chũi túi là thú có vú nhỏ, đào hang, thể hiện những đặc điểm hình thái tương tự như các loài Chrysochloridae (còn sinh tồn) và Epoicotheriidae (tuyệt chủng), qua tiến hóa hội tụ.

Đặc điểm[sửa | sửa mã nguồn]

Giống các loài Chrysochloridae và Epoicotheriidae, Notoryctes dùng chân trước và vuốt chân to để đào hang theo chiều lên-xuống, trái với kiểu đào "kéo dạt hai bên" của các loài Talpidae đào hang.[3][4] Chuột chũi túi dành hầu hết thời gian ở dưới đất, chỉ thỉnh thoảng trồi lên mặt đất, chẳng hạn sau cơn mưa. Chúng mù, mặt chúng chỉ còn là một thú kính vết tích ẩn dưới da; chúng cũng không có tài ngoài. Đầu hình nón tròn, trên mõm có một miếng chắn, người chúng hình ống, đuôi là một mẫu ngắn, trụi lông. Chúng dài từ 12 đến 16 cm, nặng 40 đến 60 grams, toàn thân phủ một lớp lông khá ngắn, rậm màu kem nhạt tới trắng, ánh vàng. Túi chúng tiến hóa để hướng về phía sau để cát đất không tràn vào, bên trong chỉ có hai núm vú, nên con cái không thể một lúc nuôi hơn hai con non. Cẳng chân rất ngắn, số ngón cũng giảm. Chân trước có hai vuốt to, dẹp trên ngón thứ ba và tư, dùng để đào bới đất. Chân sau dẹt, có ba vuốt nhỏ; cặp chân này đẩy cát về phía sau khi đào.[5][6] Răng hàm của Notoryctes hình tam giác.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ Warburton N. Functional morphology and evolution of marsupial moles (Marsupialia: Notoryctemorphia). 2003. PhD Dissertation, University of Western Australia.
  2. ^ “Mole Patrol”. The Marsupial Society. 2004. Truy cập ngày 9 tháng 11 năm 2006. 
  3. ^ Yalden DW. The anatomy of mole locomotion. Journal of Zoology. 1966 May 1;149(1):55-64.
  4. ^ Rose KD, Emry RJ. Extraordinary fossorial adaptations in the Oligocene palaeanodonts Epoicotherium and Xenocranium (Mammalia). Journal of Morphology. 1983 Jan 1;175(1):33-56.
  5. ^ Asher RJ, Horovitz I, Martin T, Sanchez-Villagra MR. Neither a rodent nor a platypus: a reexamination of Necrolestes patagonensis Ameghino. American Museum Novitates. 2007 Jan 15:1-40.
  6. ^ Gordon, Greg (1984). Macdonald, D., biên tập. The Encyclopedia of Mammals. New York: Facts on File. tr. 842. ISBN 0-87196-871-1. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]