Numan Acar

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Numan Acar
Numan Acar Cannes 2017.jpg
Acar tại Liên hoan phim Cannes năm 2017
Sinh7 tháng 10, 1974 (45 tuổi)
Kelkit, Thổ Nhĩ Kỳ
Nghề nghiệpDiễn viên, nhà sản xuất phim
Năm hoạt động2003–nay

Numan Acar (sinh năm 1974) là nam diễn viên, nhà sản xuất phim người Đức gốc Thổ Nhĩ Kỳ.[1]

Thời thơ ấu[sửa | sửa mã nguồn]

Sự nghiệp[sửa | sửa mã nguồn]

Đời tư[sửa | sửa mã nguồn]

Acar sống tại thành phố Berlin, anh có thể nói thành thạo tiếng Anh, Đức, Thổ Nhĩ Kỳ, Tây Ban Nha.[1]

Danh sách phim[sửa | sửa mã nguồn]

Điện ảnh[sửa | sửa mã nguồn]

Năm Tên Vai Ghi chú
2003 Angelina Phim ngắn
2003 Linie X
2004 Riechen
2004 Kebab Connection
2005 Max and Moritz Reloaded
2006 7 Phim ngắn
2006 Killing the Shadows (Hacivat Karagöz Neden Öldürüldü?) Trasci Ali
2006 Lieben Hakan
2006 Cenneti Beklerken Mustafa
2006 Eve Giden Yol 1914 Vartolu Settar
2007 Refugee (Mülteci) Azad
2008 Run for Your Life! (Lauf um Dein Leben – Vom Junkie zum Ironman) Salih
2016 Ali and Nino Seyid Mustafa
2016 The Promise Mustafa
2016 The Great Wall Najid
2016 Sister Moon Feuerwolf Phim ngắn
2017 In the Fade Nuri Sekerci
2018 12 Strong Mullah Razzan
2019 Aladdin Hakim
2019 Spider-Man: Far From Home Dmitri Smerdyakov

Truyền hình[sửa | sửa mã nguồn]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Diễn viên' hồ sơ (tiếng đức)[1]

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]