Oecophylla longinoda

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Oecophylla longinoda
Oecophylla longinoda.jpg
Kiến thợ Oecophylla longinoda xây tổ, khu bảo tồn hoang dã Banyang-Mbo, Cameroon
Phân loại khoa học
Giới (regnum)Animalia
Ngành (phylum)Arthropoda
Lớp (class)Insecta
Bộ (ordo)Hymenoptera
Họ (familia)Formicidae
Chi (genus)Oecophylla
Loài (species)O. longinoda
Danh pháp hai phần
Oecophylla longinoda
Latreille, 1802[1]
Bản đồ phân bố của chi Oecophylla. Oecophylla longinoda màu xanh, Oecophylla smaragdina màu đỏ.[1]
Bản đồ phân bố của chi Oecophylla. Oecophylla longinoda màu xanh, Oecophylla smaragdina màu đỏ.[1]

Oecophylla longinoda là một loài kiến được tìm thấy ở khu vực rừng châu Phi. Chúng là một trong hai loài con tồn tại của chi Oecophylla, loài con lại là O. smaragdina. Chúng làm tổ trên cây làm bằng lá cây dán với nhau sử dụng tơ từ ấu trùng của chúng.

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ a ă Dlussky, Gennady M.; Torsten Wappler and Sonja Wedmann (2008). “New middle Eocene formicid species from Germany and the evolution of weaver ants” (PDF). Acta Palaeontologica Polonica 53 (4): 615–626. doi:10.4202/app.2008.0406. 

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]