Oenothera

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bước tới: menu, tìm kiếm
Oenothera
Oenothera rubricaulis 2014 G1.jpg
Phân loại khoa học
Giới (regnum) Plantae
(không phân hạng) Angiosperms
(không phân hạng) Eudicots
(không phân hạng) Rosids
Bộ (ordo) Myrtales
Họ (familia) Onagraceae
Phân họ (subfamilia) Onagroideae
Tông (tribus) Onagreae
Chi (genus) Oenothera
L.[1]
Các loài

145 loài (188 taxa) trong 18 nhóm, bao gồm:
O. affinis
O. acaulis
O. albicaulis
O. arequipensis
O. argillicola
O. bahia-blancae
O. biennis
O. brachycarpa
O. caespitosa
O. californica
O. canescens
O. catharinensis
O. cavernae
O. cinerea
O. clelandii
O. coloradensis
O. coquimbensis
O. coronopifolia
O. curtiflora
O. curtissii
O. deltoides
O deltoides ssp. howellii
O. drummondii
O. elata
O. elongata
O. featherstonei
O. flava
O. fraserii
O. fruticosa
O. gaura
O. glaucifolia
O. glazioviana
O. grandiflora
O. grandis
O. hartwegii
O. heterophylla
O. hexandra
O. howardii
O. humifusa
O. indecora
O. jamesii
O. laciniata
O.  lamarckiana
O. lavandulifolia
O. lindheimeri
O. linifolia
O. longissima
O. longituba
O. macrocarpa
O. mendocinensis
O. mexicana
O. mollissima
O. montevidensis
O. nana
O. nutans
O. oakesiana
O. odorata
O. pallida
O. parodiana
O. parviflora
O. pedunculifolia
O. perennis
O. peruana
O. picensis
O. pilosella
O. primiveris
O. pubescens
O. punae
O. ravenii
O. rhombipetala
O. rosea
O. rubinervis
O. sandiana
O. santarii
O. scabra
O. serrulata
O. siambonensis
O. sinuosa
O. speciosa
O. stricta
O. stubbei
O. suffrutescens
O. tafiensis
O. tarijensis
O. tetraptera
O. triloba
O. tubicula
O. versicolor
O. villaricae
O. villosa
O. wolfii
O. xenogaura
O. xylocarpa

List sources:[2]
See: List of Oenothera species.

Oenothera là một chi thực vật thân thảo có khoảng 145 loài[3] thuộc họ Anh thảo chiều bản địa châu Mỹ.[4] Đây là chi điển hình của họ Anh thảo chiều.

Miêu tả[sửa | sửa mã nguồn]

Các loài khác nhau về kích thước từ loài thực vật nhỏ trên núi cao 10 cm, chẳng hạn như O. acaulis từ Chile Chile, tới loài sinh sống ở vùng đất thấp to lớn cao 3 mét, chẳng hạn như O. stubbei từ Mexico. Là tạo thành hình hoa thị ở cuống ở mặt đất và xoắn ốc lên đến cành hoa. Rìa lá răng cưa hoặc thùy sâu hình lông chim. Hoa của nhiều loài mở vào buổi tối, vì vậy tên "hoa anh thảo chiều". Chúng có thể nở ra trong dưới một phút. Phần lớn các loài có hoa màu vàng, nhưng một số có màu trắng, tím, hồng hay đỏ. Hầu hết các loài bản địa sa mạc có màu trắng. Oenothera caespitosa , một loài tây Bắc Mỹ, nở hoa màu trắng chuyển sang màu hồng khi già[5]. Một trong những tính năng đặc biệt nhất của hoa là stigma, có bốn nhánh hình chữ X.[6]

Chú thích[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ “Genus: Oenothera L”. Germplasm Resources Information Network. United States Department of Agriculture. Ngày 22 tháng 3 năm 2004. Truy cập ngày 28 tháng 10 năm 2010. 
  2. ^ “GRIN Species Records of Oenothera. Taxonomy for Plants. USDA, ARS, National Genetic Resources Program. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2010. 
  3. ^ Singh, S. và đồng nghiệp (2012). “An updated review on the Oenothera genus” (PDF). J. Chin. Integr. Med 10: 717–25. doi:10.3736/jcim20120701. 
  4. ^ Mihulka, S.; Pyšek, P. (2001). “Invasion history of Oenothera congeners in Europe: a comparative study of spreading rates in the last 200 years” (PDF). Journal of Biogeography 28 (5): 597–609. doi:10.1046/j.1365-2699.2001.00574.x. 
  5. ^ Gumbo Lily (Oenothera caespitosa). Native Wildflowers of the North Dakota Grasslands. USGS Northern Prairie Wildlife Research Center.
  6. ^ Peterson, R. T. and M. McKenny (1968). A Field Guide to Wildflowers of Northeastern and North-central North America. Boston: Houghton Mifflin. ISBN 0-395-91172-9.