Oleksiy Babyr

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Buớc tưới chuyển hướng Bước tới tìm kiếm
Oleksiy Babyr
Oleksiy Babyr.jpg
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ Oleksiy Olehovych Babyr
Ngày sinh 15 tháng 3, 1990 (29 tuổi)
Nơi sinh Simferopol, Ukrainian SSR
Chiều cao 1,88 m (6 ft 2 in)[Chuyển đổi: Số không hợp lệ]
Vị trí Tiền đạo
Thông tin về CLB
Đội hiện nay
Volgar Astrakhan
Số áo 9
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
2003–2007 UOR Simferopol
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
Năm Đội ST (BT)
2007–2009 Krymteplytsya Molodizhne 63 (7)
2010–2013 Volyn Lutsk 46 (0)
2013Hoverla Uzhhorod (mượn) 1 (0)
2014 Tosno 2 (0)
2015 Skif Simferopol
2015 Yevpatoria
2016 Granit Mikashevichi 13 (3)
2016–2017 Neftekhimik Nizhnekamsk 35 (6)
2017– Volgar Astrakhan 23 (2)
Đội tuyển quốc gia
2008 U-19 Ukraina 1 (1)
2011–2012 U-21 Ukraina 5 (0)
* Chỉ tính số trận và số bàn thắng ghi được ở giải vô địch quốc gia và được cập nhật tính đến 12 tháng 5 năm 2018
‡ Số lần khoác áo và số bàn thắng tại ĐTQG được cập nhật tính đến 13 tháng 3 năm 2014

Oleksiy Babyr (tiếng Ukraina: Олексій Олегович Бабир); Aleksey Babyr (tiếng Nga: Алексей Олегович Бабырь, sinh ngày 15 tháng 3 năm 1990) là một tiền đạo bóng đá người UkrainaNga thi đấu cho F.K. Volgar Astrakhan.

Sự nghiệp quốc tế[sửa | sửa mã nguồn]

Babyr từng là thành viên của Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Ukraina, được triệu tập bởi Pavlo Yakovenko để thi đấu giao hữu với Đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Cộng hòa Séc vào ngày 17 tháng 11 năm 2010.[1]

Tham khảo[sửa | sửa mã nguồn]

  1. ^ На матч с Чехией Яковенко вызвал 20 футболистов (bằng tiếng Nga). Ua-football.com. 12 tháng 11 năm 2010. 

Liên kết ngoài[sửa | sửa mã nguồn]